WorksheetsÔn tập chương 1 - CSQLTNMT
Total questions: 49
Worksheet time: 33mins
Những vấn đề chính liên quan đến sử dụng tài nguyên và ô nhiễm môi trường là do:
Bùng nổ dân số toàn cầu
Thay đổi nhanh chóng về phương thức khai thác, sử dụng tài nguyên
Quyền lợi chính trị-xã hội về sử dụng TNMT càng tăng
Tất cả các nguồn tài nguyên là có hạn
Phát biểu: "Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên môi trường là 2 khái niệm giống nhau về bản chất".
Đúng
Sai
Theo định nghĩa truyền thống, Tài nguyên thiên nhiên dựa trên quan điểm:
Là tất cả các vật chất tồn tại sẵn trong tự nhiên
Là các vật chất có sẵn trong tự nhiên có giá trị đối với con người
là vật liệu thô có sự phù hợp về nguyên liệu trong quá trình sử dụng, sản xuất
Theo quan điểm đổi mới, Tài nguyên môi trường chính là tài nguyên thiên nhiên nhưng cần đảm bảo các vấn đề then chốt:
Sự tồn tại của tài nguyên
Có giá trị đối với con người
Phù hợp về nguyên liệu
Tài nguyên môi trường chia thành các nhóm:
NL thô và năng lượng
Nhóm có giá trị về mặt nhận thức
MT tự nhiên
Các điều kiện để một tài nguyên được coi là TNMT:
Là tài nguyên thiên nhiên
Là thành phần của MT nào đó, đồng thời là môi trường thành phần
Đầu vào của HST hoặc Môi trường, đầu ra của HST, MT khác.
Đối mới trong khái niệm về tài nguyên môi trường dựa theo tiếp cận về:
Hệ sinh thái
Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội
Sản xuất và kinh tế
Môi trường
Phát biểu nào đúng nhất với cách tiếp cận hệ sinh thái (Ecosystem approach)?
Sử dụng tài nguyên, đảm bảo chức năng của HST và con người
Bảo tồn TNMT, duy trì mối quan hệ HST và con người
Cả 2 ý trên nhằm mục đích nâng cao khả năng bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên
Tiếp cận trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, TNMT được xem xét gồm:
Nguồn gốc của tài nguyên
Thành phần và vị trí của TN tái tạo
Đặc tính vật lý, hóa học
Thành phần và vị trí của TN tái tạo, không tái tạo
Tiếp cận trong khoa học xã hội, TNMT liên quan đến:
Giá trị tài nguyên
Chất lượng sản phẩm và pháp lý
Vị trí khu vực của TN
Trong sản xuất và kinh tế, TNMT
Xem xét cụ thể đối với lĩnh vực sản xuất và sử dụng
Giá trị TN đó trong ngành sx, kinh tế chung
Vị trí, đặc tính lý hóa và khu vực của TN
Quan điểm môi trường, TNMT liên quan đến
Sinh thái, bảo tồn và các tác động
Giá trị sử dụng của TN đó
Vị trí, đặc tính của TN
Có mấy tiêu chí phân loại tài nguyên?
2
3
4
5
Phân loại theo nguồn gốc, TN được chia thành:
Tài nguyên tự nhiên và TN nhân tạo
TN tái tạo và không tái tạo
TN vô hạn , vĩnh cửu và có hạn
Phân loại theo khả năng phục hồi:
Tài nguyên có thể cạn kiệt và không thể cạn kiệt
Tài nguyên không thể tái tạo và tái tạo
Tài nguyên không thể phục hồi và có khả năng phục hồi
Tài nguyên có thể tái tạo như:
Đất, nước, rừng
Không khí, năng lượng mặt trời, thủy triều, gió
Hóa thạch, dầu mỏ, han đá
Phân loại theo MT thành phần
TNMT đất; TNMT nước mặt, nước trong đất
TNMT không khí; sinh vật
TN khoáng sản kim loại và phi kim loại
TN năng lượng: địa nhiệt, gió, mặt trời
Phân loại theo sự tồn tại:
Tài nguyên hữu hình
Tài nguyên vô hình
TN trí tuệ, TN văn hóa
Khái niệm môi trường theo Luật BVMT 2020:
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên
MT là khung cảnh tự nhiên, là nơi con người sinh sống, lao động nghỉ ngơi giải trí, là nơi hình thành và tích lũy nguồn tài nguyên thiên nhiên
MT là tập hợp các thành phần vật chất vô cơ, sinh vật và con người cùng tồn tại và phát triển trong môi trường không gian và thời gian nhất định.
Những phát biểu nào đúng về "Thành phần môi trường"
Những thành phần vật chất vô sinh và hữu sinh có mặt trong môi trường nhất định, cùng tồn tại, phát triển và liên hệ với nhau.
Những thành phần vật chất vô sinh và hữu sinh có mặt trong môi trường nhất đinh, cùng tồn tại, phát triển và liên hệ với nhau. MT có số lượng và chủng loại các thành phần nhất định.
TPMT gồm TP chính và TP phụ
Phân loại MT theo tác nhân:
MT tự nhiên và MT nhân tạo
MT vật lý, MT sinh học
MT không có sự sống và MT có diễn ra sự sống
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo sự sống:
MT tự nhiên và MT nhân tạo
MT vật lý, MT sinh học
MT không có sự sống và MT có diễn ra sự sống
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo MT thành phần:
MT tự nhiên và MT nhân tạo
MT vật lý, MT sinh học
Môi trường đất, nước, không khí
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo quyển:
Thạch quyển, Thủy quyền, Sinh quyển, Khí quyển
MT vật lý, MT sinh học
MT không có sự sống và MT có diễn ra sự sống
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo tự nhiên và xã hội:
MT tự nhiên và nhân tạo
MT tự nhiên và MT xã hội nhân văn
MT không có sự sống và MT có diễn ra sự sống
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo kích thước không gian:
MT tự nhiên và nhân tạo
MT tự nhiên và MT xã hội nhân văn
MT vi mô, vĩ mô, MT trung gian
MT bên trong và bên ngoài
Phân loại MT theo vị trí địa lý, độ cao:
MT ven biển, đồng bằng, miền núi và núi cao
MT trên cạn, dưới nước
MT đô thị, nông thôn, nông nghiệp và giao thông
MT tự nhiên, á tự nhiên, bán tự nhiên, MT trồng trọt
Phân loại MT theo hoạt động sản xuất, kinh doanh:
MT ven biển, đồng bằng, miền núi và núi cao
MT trên cạn, dưới nước
MT đô thị, nông thôn, nông nghiệp và giao thông
MT tự nhiên, á tự nhiên, bán tự nhiên, MT trồng trọt
Chức năng cơ bản của môi trường
Không gian sinh sống cho con người và sinh vật
Là nơi chứa các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
Là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất
Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật; lưu trữ và cung cấp các thông tin cho thế hệ sau và hiên tại
Phát triển kinh tế đơn thuần dựa vào nguồn TNTN là:
Đáp ứng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, thương mại
Giải quyết vấn đề việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân
Cải thiện môi trường sống, điều kiện xã hội (giáo dục, sức khỏe, y tế, môi trường) và các giá trị tinh thần
Phát triển bền vững dựa vào nguồn TNTN là:
Đáp ứng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, thương mại trong hiện tại và tương lai
Giải quyết vấn đề việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân
Cải thiện môi trường sống, điều kiện xã hội (giáo dục, sức khỏe, y tế, môi trường) và các giá trị tinh thần
Quan điểm "Phát triển bền vững" được ra đời đầu tiên vào năm
1987
1977
2008
Quan điểm "Phát triển bền vững" là sự tổng hòa của
Kinh tế - Xã hội
Kinh tế - Môi trường
Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Cơ sở của Phát triển bền vững là:
Giảm đến mức thấp nhất việc khánh kiệt TNMT; bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì các HST thiết yếu
Đảm bảo phát triển kinh tế vượt bậc dựa trên nguồn TN có sẵn
Bảo vệ môi trường sống cho sinh vật, con người
Chỉ tiêu đánh giá "Phát triển bền vững" là:
Kinh tế; sử dụng tiết kiệm TNTN
Đem lại lợi nhuận, tổng sản phẩm cho đất nước và con người; cùng chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường
Thực trạng xã hội con người, sự công bằng, phát triển văn hóa và giáo dục
Khái niệm "Quản lý" là:
Sự tác động liên tục có định hướng giữa chủ thể QL và khách thể QL nhằm đạt mục tiêu xác định
Sự điều khiển một cách áp đặt, không theo nguyên tắc nào của chủ thể quản lý
Sự chỉ huy lên đối tượng muốn quản lý thông qua hình thức bạo lực
"Quản lý TNMT" là:
Lĩnh vực quản lý xã hội nhằm bảo vệ MT và các TP của MT phục vụ sự phát triển bền vững
Sự điều khiển một cách áp đặt, lĩnh vực quản lý xã hội nhằm bảo vệ MT và các TP của MT phục vụ sự phát triển kinh tế đơn thuần
Chỉ thực hiện theo quy mô khu vực.
Mục đích của "Quản lý TNMT" là:
Phát triển kinh tế và sử dụng tiết kiệm nguồn TNTN
Bảo vệ môi trường và Phát triển kinh tế
Phát triển bền vững và BVMT
Định nghĩa Phát triển bền vững:
Phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai
Bảo vệ môi trường và Phát triển kinh tế
Phát triển bền vững và BVMT
Phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai; hài hòa giữa tăng trường kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và BVMT
Có ... nguyên tắc để xây dựng 1 xã hội PTBV:
11
9
5
3
Vì sao phải quản lý TN&MT?
Tài nguyên là yếu tố của MT; chỉ có số lượng hữu hạn
Đây là sự nghiệp toàn dân, lâu dài; đòi hỏi sự đồng bộ các cấp, ngành và thế hệ
Có những dạng MT cần có sự thống nhất hành động theo quốc gia, toàn khu vực và toàn cầu.
PTBV và BVMT
Có bao nhiêu nguyên tắc chung của công tác quản lý TN&MT:
11
9
5
3
Một số nguyên tắc chung của công tác quản lý TN&MT:
Nguyên tắc NN ghi nhận và bảo vệ quyền được sống trong MT trong lành
Nguyên tắc phát triển bền vững
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc khắc phục
Nguyên tắc chung của công tác quản lý TN&MT giúp tăng ý thức, hạn chế các hành vi gây tác động xấu đến MT là:
Nguyên tắc phục hồi thành 1 thể thống nhất
Nguyên tắc ô nhiễm phải trả tiền
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc phát triển bền vững
Nguyên tắc chung của công tác quản lý TN&MT giúp đảm bảo mối quan hệ tương tác giữa các ngành, VBQPPL là:
Nguyên tắc phục hồi thành 1 thể thống nhất
Nguyên tắc ô nhiễm phải trả tiền
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc phát triển bền vững
Tiêu chí phân loại quản lý TN&MT:
Phạm vi và tính chất quản lý
Tính chất của công tác quản lý
Nguồn gốc
Đối tượng quản lý
Tiêu chí phân loại quản lý TN&MT theo phạm vi và tính chất gồm :
Quản lý MT khu vực; theo ngành kinh tế và Qly Tài nguyên
Tính chất của công tác quản lý
Quản lý kế hoạch MT
Quản lý kỹ thuật MT; quản lý chất lượng MT
Công cụ quản lý TN&MT gồm:
Công cụ kinh tế, hành chính và xử phạt hành chính
Công cụ GIS, giáo dục
Công cụ điều chĩnh vĩ mô dựa theo các chính sách điều chỉnh các hoạt động sản xuất
Công cụ hình sự
Sinh viên đưa một số ý kiến về các chiến lược hành động để nâng cao ý thức BVTNMT và sử dụng hj lý tiết kiệm nguồn TNTN
