wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHUÔN KHỔ NGÀY 3 : )))))))

Total questions: 54

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, tước nơ, claiphento

b)

claiphento, đao, tước nơ

c)

claiphento, đao, máu khó đông

d)

siêu nữ, tước nơ, ung thư máu

2.

rối loạn phân li NST ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

lệch bội

b)

đa bội

c)

cấu trúc NST

d)

số lượng NST

3.

sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến

b)

dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

c)

chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến

d)

chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

4.

ở cà chua 2n=24. khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 22 NST ở trạn thái chưa nhân đôi. Bộ NST trong tế bào này có kí hiệu là

a)

2n-2

b)

2n-1-1

c)

2n-2+4

d)

2n-2 hoặc 2n-1-1

5.

ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. cây thân cao 2n+1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

a)

35 cao: 1 thấp

b)

5 cao: 1 thấp

c)

3 cao: 1 thấp

d)

11 cao: 1 thấp

6.

cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên 2 cặp NST tương đồng được gọi là:

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

7.

cơ thể mà tế bài sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên mỗi cặp NST tương đồng được gọi là:

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể bốn kép

8.

cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

9.

một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ NST kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp NST Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu NST là:

a)

AaBbDDEe và AaBbdEe

b)

AaBbDddEe và AaBbDEe

c)

AaBbDDddEe và AaBbEe

d)

AaBbDddEe và AaBbdEe

10.

đột biến lệch bội là sự biến biến đổi số lượng NST liên quan tới

a)

một số cặp NST

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp NST

c)

một, một số hoặc toàn bộ cặp NST

d)

một hoặc một số cặp NST

11.

một loài sinh vật có bộ NST 2n=14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị họp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu thể ba khác nhau về bộ NST?

a)

7

b)

14

c)

35

d)

21

12.

phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

a)

2/9

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/2

13.

khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cosixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây?

1. AAAA, 2. AAAA, 3. AAaa, 4. Aaaa, 5. aaaa

a)

2,4,5

b)

1,2,3

c)

1.3.5

d)

1,2,4

14.

các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm:

1. đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. lai các dòng thuần khác nhay về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. tạo các dòng thuần chủng.

4. sử dụng toán xác xuất để phân tích kết quả lai

trình tự các bước menden đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4,1

c)

3,2,4,1

d)

2,1,3,4

15.

đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền menden?

a)

sự phân chia của NST

b)

sự tiếp hợp và bắt chéo NST

c)

sự nhân đôi và phân ly của NST

d)

sự phân chia tâm động ở kì sau

16.

khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. menden đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

cho F1 lai phân tích

b)

cho F2 tự thụ phấn

c)

cho F1 giao phấn với nhau

d)

cho F1 tự thụ phấn

17.

cặp alen là

a)

hai alen giống nhau thuộc cùng môt gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vặt lưỡng bội

b)

hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng môt gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

c)

hai gen khác nhau cùng năm trên cặp NST tương đồng ở sinh vặt lưỡng bội

d)

hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội

18.

Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

trên nhiễm sắc thể thường của tế bào.

b)

trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng.       

c)

trên nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.

d)

trong tế bào của cơ thể sinh vật

19.

Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

  sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

20.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

đều có kiểu hình khác bố mẹ

c)

có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

21.

Về khái niệm, kiểu hình là

a)

do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.

b)

sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.

c)

tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.

d)

kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.

22.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai cải tiến

d)

lai thuận-nghịch

23.

Giống thuần chủng là giống có

a)

kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.

b)

đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.

c)

kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.

d)

đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.

24.

Alen là gì?

a)

Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

b)

Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

c)

Là trạng thái biểu hiện của gen.

d)

Là các gen được phát sinh do đột biến.

25.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

b)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

c)

mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

d)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

26.

Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt

b)

tính trạng trung gian

c)

tính trạng trội

d)

tính trạng lặn

27.

Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:

a)

bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

28.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

c)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

29.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

30.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/3

b)

1/4

c)

2/9

d)

4/9

31.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

AA x Aa.

b)

AA x AA.

c)

Aa x Aa.

d)

AA x aa.

32.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

. các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

c)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

33.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

a)

1/8

b)

3/16

c)

1/3

d)

2/3

34.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

9/16

c)

1/18

d)

3/4

35.

Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

36.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

a)

8 kiểu hình: 18 kiểu gen

b)

4 kiểu hình: 9 kiểu gen

c)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 27 kiểu gen

37.

quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

b)

sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào

c)

các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.

d)

biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.

38.

Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

a)

Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.

b)

Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.

c)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.

d)

Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.

39.

Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?

a)

Mỗi gen quy định một tính trạng.

b)

Một gen quy định nhiều tính trạng.

c)

Nhiều gen quy định một tính trạng.

d)

Cả A, B và C tuỳ từng tính trạng.

40.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội

b)

gen điều hòa

c)

gen đa hiệu

d)

gen tăng cường

41.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

ở một tính trạng.

b)

ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

c)

ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

d)

ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

42.

Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Trong số thỏ lông trắng thu được ở F2, tính theo lí thuyết thì số thỏ lông trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

a)

1/8

b)

1/6

c)

1/16

d)

1/32

43.

Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là

a)

gen trội

b)

gen lặn

c)

gen đa alen

d)

gen đa hiệu

44.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

45.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

a)

phân ly độc lập

b)

liên kết hoàn toàn

c)

hoán vị gen

d)

tương tác gen

46.

Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

a)

3

b)

10

c)

9

d)

4

47.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

giao tử của loài

d)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

48.

Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

c)

hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân

d)

hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

49.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

50.

cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

a)

phân ly độc lập

b)

liên kết hoàn toàn

c)

liên kết không hoàn toàn

d)

tướng tác gen

51.

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?

a)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

b)

  Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

c)

Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

  Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

52.

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là

a)

sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I

b)

sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

c)

sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

53.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

a)

  Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú

c)

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

d)

làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

54.

Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi

a)

bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.

b)

không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.

c)

các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

d)

các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau