Worksheetshóa phân tích 3 .
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
khoảng pH đổi màu của chất chỉ thị phải
nằm trọn vẹn hoặc 1 phần trong bước nhảy pH của phép chẩn độ
nằm lân cận bước nhảy pH của phép chuẩn độ
nằm ngoài bước nhảy pH của phép chuẩn độ
nằm chính giữa bước nhảy pH của phép chuẩn độ
phép định lượng bằng kiềm mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch
acid mạnh
acid yếu
muối có tính acid
có tính acid
khẳng định nao sau đây là đúng
dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi không đáng khi kể thêm 1 ít acid mạnh , hoặc1 ít base mạnh hoặc khi loãng
dung dịch đêm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm 1 ít acid mạnh hoặc 1 ít base mạnh hoặc khi pha loãng
dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm 1 ít acid yếu
dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi đáng kể khi thêm 1 ít base yếu
Đường phân là gì?
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa nồng độ cân bằng của ion H+ và lượng acid hoặc lượng base đã chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa khối lượng của nguyên tử H và khối lượng acid hoặc khối lượng base đã chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa thể tích của acid hoặc base đã thêm vào trong quá trình chuẩn độ với thể tích của base hoặc acid cần chuẩn độ
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa đương lượng gam của ion H+ và đương lượng gam của acid hoặc base đã chuẩn độ
Khi định lượng bằng phương pháp acid- base thì:
Ở điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ở sau điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ở trước điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Ở gần điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Định lượng dung dịch HCL bằng dung dịch chuẩn độ NaOH , chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
A hoặc B hoặc C
Phép định lượng bằng kiềm mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch:
Acid mạnh
Acid yếu
Muối có tính acid
Có tính acid
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCL 0,1 N thì chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ, methyl da cam
Methyl da cam
Methyl đỏ
Phép định lượng bằng acid mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch:
Base mạnh
Base yếu
Muối có tính base
Có tính base
Định lượng dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
Methyl đỏ hoặc Methyl da cam
Định lượng dung dịch base mạnh bằng dung dịch chuẩn độ là acid mạnh chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
A hoặc B hoặc C
Định lượng dung dịch base yếu hay dung dịch muối có tính base bằng acid mạnh dùng chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
Methyl đỏ hoặc Methyl da cam
Chỉ thị vạn năng là
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị pH khác nhau
Hỗn hợp gồm 2 hoặc 3 loại chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị pH khác nhau
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó không thay đổi theo pH của môi trường
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo nồng độ của dung dịch
Các dung dịch sau có tính acid:
HCL, CH3 COOH , NH4CL, NaCl
H2SO4 , HCL, Atropin sulfat, Na2CO3
H3PO4, Novocain hydroclorid, HCL, Atropin sulfat, NH4Cl
HCL, H2SO4, HNO3, Na3PO4
Các dung dịch sau có tính base:
KOH, NaOH, NH4Cl, CH3NH2, HCl
KOH, NaOH, NH3, Na2CO3,K3PO4
NaOH, Ca(OH)2, NH3, (NH4)2SO4
KOH, NaOH, NH3, CH3COONa, KCl
Khi định lương dung dịch tiêm Novocain hydroclorid, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị là:
Dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05N và methyl đỏ
Dung dịch NaOH 0,05N phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05N và methyl da cam
Khi định lượng dung dịch acid acetic, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị:
Dung dịch HCl 0,1N và methyl đỏ
Dung dịch NaOH 10% và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,1N và methyl đỏ
Dung dịch NaOH 0,1 N và phenolphtalein
Khi định lượng Natricarbonat, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị:
Dung dịch NaOH 0,5N và methyl đỏ
Dung dịch HCl 0,1N và methyl da cam
Dung dịch HCl 0,5N và methyl da cam
Dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein
Yêu cầu đối với chất chỉ thị acid base là:
Tan được trong nước hoặc cồn
Bền vững trong điều kiện thông thường( ít chịu tác động của oxy, khí carbonic, nhiệt độ,… của môi trường)
Màu phải chuyển nhanh, rõ trong một khoảng pH hẹp
Khoảng pH chuyển màu của chất chỉ thị phải gần hoặc chứa giá trị pH ở điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, Ít nhất nó phải nằm trong bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Tất cả các phương án trên
Các loại sai số thường gặp trong phương pháp chuẩn độ acid base là:
Sai số hydro
Sai số hydroxyl
Sai số base
Sai số acid
Tất cả phương án trên
Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng
1,30
1,00
0,50
0,65
Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có pH bằng:
13,0
12,7
1,3
1,0
Dung dịch đệm CH3COOH 0,1 M/CH3COONa 0,1 M ( Ka =1,8.10-5) có pH bằng
4,74
2,37
1,8.10-5
5,00
Dung dịch NaOH 0,05M và KOH 0,05M có pH bằng
12,7
13,0
1,3
1,0
Dung dịch NH3 0,1M ( pKb=4,8) có pH bằng
13,0
11,1
4,8
1,0
Dung dịch HCOOH 0,1M (pKa=4) có pH bằng
1,0
4,0
2,5
5,0
Phương trình phản ứng xảy ra khi định lượng acid acetic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH là :
H++OH- → H2O
CH3COOH+ NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COO- +Na+ → CH3COONa
CH3COO- +H+ → CH3COOH
Phản ứng xảy ra khi định lượng NaOH Bằng dung dịch chuẩn độ HCl là:
H++OH- → H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Na+ + Cl- ⟶ NaCl
Cả A và B đều đúng
Phản ứng xảy ra khi định lượng dung dịch NH3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl là
H++OH- → H2O
HCl + NH3 → NH4Cl
Cl + NH+4 → NH4Cl
Cả A và B đều đúng
Phản ứng xảy ra khi định lượng NaOH bằng dung dịch chuẩn độ acid oxalic là
H++ OH- → H2O
(COOH)2+ 2NaOH → (COONa)2+2H2O
HOOC-COO-+Na+ → HCOO-COONa
(COOH)2+NaOH → NaOOC-COOH+H2O
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl Với hỗn hợp chỉ thị methyl da cam, tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu lục sang màu tím
Dung dịch từ không màu chuyển sang hồng nhạt
Dung dịch từ màu xanh chuyển màu đỏ
Khi chuẩn độ HCl Bằng dung dịch NaOH 0,1N dùng chỉ thị phenolphthalein, tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng
Định lượng dung dịch acid oxalic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH dùng chỉ thị phenolphthalein, tại điểm tương đương
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl 0,1N có 2 điểm tương đương, chọn chỉ thị phù hợp:
pHtđ1= 8,4 chọn phenolphthalein; pHtđ2= 3,7 chọn methyl da cam
pHtđ1= 8,4 chọn phenolphthalein; pHtđ2= 3,7 chọn methyl đỏ
pHtđ1= 8,4 chọn methyl da cam; pHtđ2= 3,7 chọn phenolphthalein
pHtđ1= 8,4 chọn methyl đỏ; pHtđ2= 3,7 chọn phenolphthalein
Định lượng dung dịch NaOH Bằng dung dịch chuẩn độ HCl, tại điểm tương đương
pH<7
7<pH<14
pH=7
pH=14
Trị số pH Điểm tương đương của phép định lượng acid-base phụ thuộc vào
Bản chất của acid
Nồng đồ của acid, base
Bản chất của base
Cả A, B,C
Khoảng pH đổi màu của phenolphtalein
0 ≤ pH ≤ 7
8 ≤ pH ≤ 10
3,1 ≤ pH ≤ 4,4
1,4 ≤ pH ≤ 3,2
Khoảng pH đổi màu của methyl da cam là:
4,4 ≤ pH ≤ 6,2
8 ≤ pH ≤ 10
3,1 ≤ pH ≤ 4,4
1,4 ≤ pH ≤ 3,2
Định lượng dung dịch muối Na2CO3 bằng dung dịch độ HCl 0,1N, để xác định điểm tương đương chọn chỉ thị là
Methyl đỏ
Methyl da cam
Phenolphtalein
Phèn sắt amoni
Cho dãy chất sau, dãy chất nào được định lượng bằng phương pháp acid- base
NH3, CH3COOH, MgCl2, KOH
Na2CO3, K2SO4, HCl, NaOH
MgSO4, NH3, H2SO4, HCl
CH3COOH, NH3, Na2CO3, HCl
Định lượng 10ml dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N hết 9,25ml. Nồng độ đương lượng của dung dịch HCl là:
0,1000 N
0,0925 N
0,9250 N
0,0410 N
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới “cân chính xác khoảng 0,200 gam chế phẩm acid benzoic, hoà tan trong 20ml ethanol 96%, thêm 0,1ml dung dịch đỏ phenol , chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím”
Hãy cho biết:
Tên các chuẩn độ được dùng để định lượng acid benzoic:
Thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa+H2O
C6H5COO- + Na+ → C6H5COONa
H+ + OH- → H2O
C6H5COOH + 2NaOH → C6H5CÔNa + 2H2O
Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid benzoic
Tính acid
Tính base
Tính oxy hoá
Tính khử
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới “hòa tan 0,250 gam chế phẩm acid nicotinic trong 50ml nước.Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyl 0,1N đến khi màu hồng xuất hiện, dùng 0,25ml dung dịch phenolphtalein làm chỉ thị”
Hãy cho biết
Tên các chuẩn độ được dùng để định lượng acid nicotinic
Thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid nicotinic
Tính base
Tính acid
Tính oxy hoá
Tính khử
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới “hòa tan khoảng 0,120 gam chế phẩm acid salicylic trong 30ml ethanol 96%, thêm 20ml nước và 0,1ml dung dịch đỏ phenol.Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím”
Hãy cho biết
Tên các chuẩn độ được dùng để định lượng acid salicylic
Thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Trực tiếp
Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid salicylic
Tính acid
Tính base
Tính oxy hoá
Tính khử
Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
H+ + OH- → H2O
C6H4(OH)(COOH) + NaOH → C6H4(OH)(COONa)+H2O
C6H4(OH)(COOH) + 2NaOH → C6H4(ONa)(COONa) +2H2O
C6H4(OH)(COOH) + NaOH → C6H4(ONa)(COOH)+ H2O
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới " Thêm 30ml nước vào 6,00g chế phẩm acid hydrocloric, chuẩn độ bằng dd natri hydroxyd 1M, dùng dd đỏ methyl (TT) làm chỉ thị " Tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng acid hydrocloric
thế
trực tiếp
thừa trừ
gián tiếp
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới " Thêm 30ml nước vào 6,00g chế phẩm acid hydrocloric, chuẩn độ bằng dd natri hydroxyd 1M, dùng dd đỏ methyl (TT) làm chỉ thị " Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid hydrocloric
tính acid
tính base
tính oxy hóa
tính khử
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới " Thêm 30ml nước vào 6,00g chế phẩm acid hydrocloric, chuẩn độ bằng dd natri hydroxyd 1M, dùng dd đỏ methyl (TT) làm chỉ thị " Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
H+ + 2OH- → 2H2O
HCL + NaOH → NaCl + H2O
CL- + Na → NaCl
2HCL + NaOH → 2NaCl + H2O
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới ;" Hòa tan 1,500g chế phẩm natrihydrocarbonat trong 50ml nước không có carbon dioxyd. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 1N, dùng 0,2ml dd da cam methyl làm chỉ thị " Tên cách chuẩn độ đc dùng để định lượng natri hydrocarbonat
Thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới ;" Hòa tan 1,500g chế phẩm natrihydrocarbonat trong 50ml nước không có carbon dioxyd. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 1N, dùng 0,2ml dd da cam methyl làm chỉ thị " Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của natri hydrocarbonat
Tính acid
tính base
tính oxy hóa
tính khử
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới ;" Hòa tan 1,500g chế phẩm natrihydrocarbonat trong 50ml nước không có carbon dioxyd. Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 1N, dùng 0,2ml dd da cam methyl làm chỉ thị " PHương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ
H+ + OH- → H2O
HCO3- + 2H+ → CO2 + 2H2O
NaHCO3 + HCL → NaCl + CO2 + H2O
2NaHCO3 +2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Cũng tiến hành như trên, nếu dùng dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,1N có K= 1,020 thì thể tích cần dùg là
8,6ml
8,7ml
8,8ml
8,9ml
Cân chính xác 0,4500g acid oxalic dược dụng, đem hòa tan rồi cho vào bình định mức 100ml thêm nc cất vừa đủ lắc kĩ. Hút chính xác 10ml dd trong bình định mức cho sang bình nón rồi thêm 5ml H2SO4 50% đun nóng đến khoảng 80% rồi đem định lượng bằng dd KMnO4 0,1N thì hết 7,1ml. Hàm lượng % của acid oxalic
47,3%
71,0%
45,0%
70,0%
Cân chính xác 0,4500g acid oxalic dược dụng, đem hòa tan rồi cho vào bình định mức 100ml thêm nc cất vừa đủ lắc kĩ. Hút chính xác 10ml dd trong bình định mức cho sang bình nón rồi thêm 5ml H2SO4 50% đun nóng đến khoảng 80% rồi đem định lượng bằng dd KMnO4 0,1N thì hết 7,1ml.Tính lượng hóa chất ở trên cần lấy để pha đc 100ml dd H2C2O4 0,1N
0,45gam
0,90 gam
0,63gam
1,00 gam
lấy chính xác 1ml dd hydroperixyd cho vào bình nón thêm 20ml nước cất 1ml dd acid sunlfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N hết 17ml Nồng độ % của dd hydroperoxyd
2,6%
2,9%
1,0%
1,5%
lấy chính xác 1ml dd hydroperixyd cho vào bình nón thêm 20ml nước cất 1ml dd acid sunlfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N hết 17ml. Thể tích oxy do 1 lít dd hydroperoxyd trên giải phóng ra ở ddktc là
8,6 lít
9,5 lít
22,4 lít
11,2 lít
lấy chính xác 1ml dd hydroperixyd cho vào bình nón thêm 20ml nước cất 1ml dd acid sunlfuric rồi chuẩn độ bằng dd kali permanganat 0,1N hết 17ml. Khối lượng oxy do 1 lít dd hydroperoxyd trên giải phóng ra ở đktc là
13,6g
12,2g
32g
16g
Trong chuẩn độ kết tủa pp Volhard dùng KT chuản độ
Trực tiếp
Thay thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Trong chuẩn độ kết tủa để định lượng Cl bằng phương pháp Volhard ngta dùng chỉ thị
kali cromat
kali dicromat
phèn sắt amoni
eosin
Trong chuẩn độ kết tủa định lượng Cl bằng phương pháp Volhard tại điểm tương đương
Dung dịch chuyển màu đỏ máu
dung dịch chuyển màu hồng nhạt
kết tủa trắng chuyển màu hồng nhạt
kết tủa trắng chuyển màu đỏ máu
Khi định lượng Cl bằng phương pháp Mohr người ta dùng chỉ thị là
Kali cromat
kali dicromat
phèn sắt amoni
eosin
Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Mohr tại điểm tương đương
Dung dịch chuyển màu đỏ máu
Dung dich chuyển màu hồng nhạt
Kết tủa trắng chuyển màu hồng nhạt
Kết tủa trắng chuyển màu đỏ máu
Phương pháp Fajans định lương Cl với chỉ thị Fluoressein thực hiện ở môi trường
acid mạnh
kiềm mạnh
trung tính
trung tính hoặc kiềm yếu
Trong chuẩn độ kết tủa phương pháp Mohr dùng KT chuẩn độ
Trực tiếp
thay thế
thừa trừ
giáp tiếp
Phản ứng đc sử dụng trong phương pháp chuẩn độ kết tủa phải thỏa mãn các điều kiện sau
Phản ứng phải hoàn toàn, chọn lọc
Tốc độ tạo tủa đủ lớn
Có chỉ thị thích hợp
3 đáp án trên
Chỉ thị eosin chỉ dùng trong chuẩn độ ion
Cl-
Br- , I-
Cl-, Br-, I-
SCN-
Khi định lượng dd KSCN bằng dd chuẩn độ AgNO3 tại điểm tương đương
Dung dịch chuyển thành màu đỏ máu
Dung dịch chuyển thành màu đỏ
Dung dịch chuyển thành màu hồng nhạt
kết tủa trắng chuyển thành kết tủa màu đỏ máu
Định lượng dung dịch KSCN bằng dung dịch chuẩn độ AgNO3 dùng kĩ thuật chuẩn độ
Trực tiếp
Thay thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Phương pháp Fajans là phương pháp dùng chỉ thị
Màu pH
Màu kim loại
Tự chỉ thị
Hấp phụ
Phương pháp Fajans định lượng Br- và I- với chỉ thị eosin tại điểm tương đương
kết tủa màu hồng chuyển màu đỏ tím
kết tủa màu hồng chuyển màu đỏ
kết tủa màu trắng chuyển đỏ tím
kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ
Phương pháp Fajans định lương Cl- với chỉ thị Fluoressein tại điểm tương đương
Kết tủa màu vàng đỏ chuyển màu đỏ hồng
Kết tủa màu vàng đỏ chuyển màu đỏ
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ hồng
Kết tủa màu trắng chuyển màu đỏ
Định lượng Cl- bằng phương pháp Fajans chọn chỉ thị
Eosin
Fluoressein
Kali cromat
Phèn sắt amoni
Định lượng Br- và i- bằng phương pháp fajans chọn chỉ thị
Eosin
Fluoressein
kali cromat
phèn sắt amoni
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: " Hòa tan khoảng 0,3000 gam chế phẩm bạc nitrat trong nước và pha loãng thành 50ml Thêm 2ml dd acid nitric 2M và 1ml dd sắt (III) amoni sulfat Chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1N đến màu vàng hơi đỏ. tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng bạc nitrat
Thay thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: " Hòa tan khoảng 0,3000 gam chế phẩm bạc nitrat trong nước và pha loãng thành 50ml Thêm 2ml dd acid nitric 2M và 1ml dd sắt (III) amoni sulfat Chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1N đến màu vàng hơi đỏ Phương trình phản ứng chuẩn độ là
AgNO3 + NH4SCN → AgSCN ↓ + NH4NO3
AgNO3 +NH4CN → AgCN ↓ + NH4NO3
AgNO3 +NHSCN → AgSCN + NHNO3
AgNO3 +NH4SC → AgSC ↓ + NH4NO3
Vai trò của HNO3 trong phép chuẩn độ này
Môi trường phản ứng
Dung dịch chuẩn độ
Chất cần định lượng
Chỉ thị
Đọc trích dẫn sau và trả lời câu hỏi :" Hòa tan 2,0000g chế phẩm kali bromid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này, thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric 2M, 25ml dd bạc nitrat 0,1M và 2ml dibutyl phtalat. lắc và chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1M dùng 2ml dd sắt (iii) amoni sulfat 10% làm chỉ thị". Tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng kali bromid
Thay thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Đọc trích dẫn sau và trả lời câu hỏi :" Hòa tan 2,0000g chế phẩm kali bromid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này, thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric 2M, 25ml dd bạc nitrat 0,1M và 2ml dibutyl phtalat. lắc và chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1M dùng 2ml dd sắt (iii) amoni sulfat 10% làm chỉ thị" Vai trò HNO3 trong phép chuẩn độ này
Môi trường phản ứng
Dung dịch chuẩn độ
Chất cần định lượng
Chỉ thị
Đọc trích dẫn sau và trả lời câu hỏi :" Hòa tan 2,0000g chế phẩm kali bromid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này, thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric 2M, 25ml dd bạc nitrat 0,1M và 2ml dibutyl phtalat. lắc và chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1M dùng 2ml dd sắt (iii) amoni sulfat 10% làm chỉ thị". Phương trình phản ứng chuẩn độ là
KBr+ AgNO3 → KNO3 +AgBr
AgNO3 + NH4SCN → AgSCN ↓ +NH4NO3
AgNO3+ NH4CN → AgCN ↓ +NH4NO3
A và b
Hòa tan 1,3000g chế phẩm natri clorid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric 12,5%, 25ml dd bạc nitrat, 0,1N và 2ml dibutyl phtalat. Lắc và chuẩn độ bằng dung dịch amoni sulfocyanid 0,1N dùng 2ml dd sắt (III) amoni sulfat 10% làm chỉ thị. tên cách chuẩn độ đươc dùng để định lượng kali clorid
Thay thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Giáp tiếp
Hòa tan 1,3000g chế phẩm natri clorid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric 12,5%, 25ml dd bạc nitrat, 0,1N và 2ml dibutyl phtalat. Lắc và chuẩn độ bằng dung dịch amoni sulfocyanid 0,1N dùng 2ml dd sắt (III) amoni sulfat 10% làm chỉ thị. Phương trình phản ứng chuản độ là
KCl + AgNO3 → KNO3 + AgCl ↓
AgNO3+ NH4SCN → AgSCN ↓ +NH4NO3
AgNO3 + NH4CN → AgCN ↓ + NH4NO3
A và B
Hòa tan 1,0000g chế phẩm natri clorid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này, thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric loãng, 25ml dd bạc nitrat 0,1N và 2ml dibutyl phtalat. Lắc và chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1M dùng 2ml dd sắt (III) amoni sulfat 10% làm chỉ thị. Tên cách chuẩn độ để dc dùng định lượng natri clorid
Thay thế
Thừa trừ
Trực tiếp
Gián tiếp
Hòa tan 1,0000g chế phẩm natri clorid trong nước và pha loãng thành 100ml. Lấy 10ml dd này, thêm 50ml nước, 5ml dd acid nitric loãng, 25ml dd bạc nitrat 0,1N và 2ml dibutyl phtalat. Lắc và chuẩn độ bằng dd amoni sulfocyanid 0,1M dùng 2ml dd sắt (III) amoni sulfat 10% làm chỉ thị. Vai trò của HNO3 trong phép chuẩn độ này
Môi trường phản ứng
Dung dịch chuẩn độ
Chất cần định lượng
Chỉ thị
Phương phap chuẩn độ kết tủa dựa trên
Phản ứng tạo thành các hợp chất khó tan
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng trung hòa
phản ứng tạo phức chất
Phương pháp kết tủa được sử dụng phổ biến nhất là
Phương pháp bạc
Phương pháp thủy ngân I
Phương pháp thủy ngân II
Phương pháp complexon
Định lượng Cl- bằng phương pháp Mohr được thực hiện trong môi trường
Acid
Base mạnh
Trung tính hoặc base yếu
Bất kì môi trường nào
Định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard được thực hiện trong môi trường
HNO3 Loãng
H2SO4 loãng
HCl loãng
HBr loãng
Phản ứng tạo thành chất rắn từ chất tan trong dung dịch gọi là
Phản ứng kết tủa
Phản ứng oxy hóa - khử
Phản ứng trung hòa
Phản ứng tạo phức
Chất ít tan AmBm điện ly theo phương trình AmBn ⟺ mA+ nB Tích số tan của AmBn
T= ⌈A⌉.⌈B⌉
T= ⌈A⌉m⌈B⌉n
T= ⌈A⌉n⌈B⌉m
T=⌈A⌉m⌈B⌉
Chất ít tan AmBm điện ly theo phương trình AmBn ⟺ mA+ nB Tích số tan của AmBn Hệ đạt cân bằng giữa kết tủa và hòa tan khi
T > ⌈A⌉m .⌈B⌉n
T < ⌈A⌉m.⌈B⌉n
T= ⌈A⌉m⌈B⌉n
Độ tan của một chất là nồng độ của chất đó trong dung dịch
Bão hòa
Chưa bão hòa
Quá bão hòa
Loãng
Gọi độ tan của BaSO4 trong nước và trong dung dịch Na2SO4 lânf lượt là S1, S2 so sánh giữa S1 và S2
S1> S2
S1< S2
S1=S2
S1 ≤ S2
Gọi độ tan của CaC2O4 trong MT pH=4 và trong nước lần lượt là s1, s2 so sánh giữa s1, s2
s1> s2
s1< s2
s1=s2
s1 ≤ s2
Gọi độ tan của BaSO4 trong nước và trong dung dịch EDTA lần lượt là S1, S2 so sánh giữa S1 và S2
S1>S2
S1<S2
S1=S2
S1 ≤ S2
Quá trình hòa tan PbI2 trong nước là quá trình thu nhiệt để tăng độ tan của PbI2 trong nước nên
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tanwg áp suất
Giảm áp suất
Quá trình hòa tan CaSO4. 2H2O trong nước là quá trình tỏa nhiệt. Để tăng độ tan của CaSO4. 2H2O trong nước nên
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Giảm áp suất
Người ta thực hiện thí nghiệm sau: đun nóng ống nghiệm chứa kết tủa PbI2 màu vàng tươi , thấy tủa tan hết thu đc dd trong suốt, không màu. Kết luận quá trình hòa tan PbI2 trong nước là quá trình
Tỏa nhiệt
Thu nhiệt
Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Thay đổi k đáng kể bởi nhiệt độ
Phương trình điện ly trong nước của AgCl là
AgCl → Ag2+ + Cl-
AgCL ⟺ Ag+ + Cl-
AgCL ⟺ Ag2+ + Cl-
AgCl → Ag+ + Cl-
gọi S độ tan của AgCL trong nước . mối quan quan hệ hệ cc giữa S là tính sô tan TAgCL là
S=TAgCL
S=3TAgCL
S=34TAgCL
S=2TAgCL
gọi S độ tan của AgCL trong nước . mối quan quan hệ hệ cc giữa S là tính sô tan TAgCL là
S=TAgL
S=3TAgL
S=34TAgL
S=2TAgL
phương trình điện ly của BaSO4 trong nước là
BaSO4 ⟺ Ba2++SO4− =
BaSO4 ⟶ Ba2++SO42−
BaSO4 ⟺ Ba2++SO42−
BaSO4 → Ba++SO42−
gọi S độ tan của BaSO4 trong nước . mối quan quan hệ hệ cc giữa S là tính sô tan TBaSO4 là
S=TBaSO4
S=3TBaSO4
S=34TBaSO4
S=2TBaSO4
gọi s là độ tan cuat Ag2CrO4 trong nước . Mối quan hệ giữa S và tích số tan TAgCrO4 là
S=TAg2CrO4
S=3TAg2CrO4
S=3T4Ag2CrO4
S=T2Ag2CrO4
gọi s là độ tan cuat Ag3CrO4 trong nước . Mối quan hệ giữa S và tích số tan TAgCrO4 là
S=TAg3CrO4
S=T2Ag3CrO4
S=3T9Ag3CrO4
S=4T27Ag3CrO4
phương trình điện ly của Ag3AsO4 trong nước là
Ag3AsO4↔3Ag+ +AsO43-
Ag3AsO4→3Ag+ +AsO43-
Ag3AsO4↔3Ag+ +AsO4-
Ag3AsO4→3Ag+ +AsO43-
phương trình điện ly của Fe2S3 trong nước là
Fe2S3→2Fe3+ +3S2-
Fe2S3↔2Fe3+ +3S2-
Fe2S3↔2Fe2+ +3S2-
Fe2S3↔2Fe2+ +3S-
pha 0,5850 gam NaCL tinh khiết thành 100 ml dung dịch NaCL.nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl pha được là
0,10N
1,00N
0,05N
0,50N
dung dung dịch chuản NaCl 0,1N (K=0,980) để dịnh lượng 10ml dung dịch AgNO3 bằng phương pháp Mohr thì thấy hết 10ml dung dịch NaCl .Nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3
0,100N
1,000N
0,980N
0,098N
dùng dung dịch chuẩn AgNO3 0,1N (K=1,020) để định lượng 10ml dung dịch KSCN thì thấy hết 10ml dung dịch AgNO3. nồng độ đương lượng của dung dịch KSCN là
0,100 N
1,000 N
1,020 N
0.102 N
tiến hành chuẩn độ dung dịch NaCl bằng phương pháp Volhanrd như sau : lấy 10ml dung dịch NaCl vào bình nón, thêm 10 ml dung dịch AgNO3 0,1 N , định lượng AgNO3 dư thấy hết 2ml dung dịch KSCN 0,1N
Nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là
0,080N
0,102N
0,100N
1,000N
lượng AgNO3 tinh khiết cần dùng đẻ pha 1000ml dung dịch AgNO3 0,1N là
170 gam
17 gams
1700 gam
1,7 gam
pha 1000 ml dung dịch AgNO3 nồng độ xấp xỉ 0,1 N . Lấy 25 ml dung dịch NH4SCN 0,2N ( K = 1,050) thấy hết 20ml
Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch AgNO3 là
1.050
0.840
1.312
1.000
pha 1000 ml dung dịch AgNO3 nồng độ xấp xỉ 0,1 N . Lấy 25 ml dung dịch NH4SCN 0,2N ( K = 1,050) thấy hết 20ml
Cần lấy số ml dung dịch AgNO3 ở trên để pha 1000ml dung dịch AgNO3 0,05N
595,2ml
476,2ml
381,1ml
500,0ml
cân chính xác 1,0000g natri clorid pha thành 50ml ong bình nón , thêm khoảng 30ml nước cất ,rồi định lượng bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N hết 16ml
Hàm lượng % của natri clorid là
93,6%
13,4%
15,6%
46,8%
nếu dùng dung dịch bạc nitrat 0,1N (K=1,100) thì thể tích cần dùng là
14,55 ml
16,00ml
5,00ml
30,00ml
lấy 10,0000g mẫu natri clorid trên pha thành 100ml dung dịch . Nồng độ đương lượng của dung dịch thu được là
0.16N
0.17N
0.10N
0.20N
