Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 16-LS12
Total questions: 121
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
B. Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
C. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
d)
D. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
2.
Câu 2: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?
a)
A. Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.
b)
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
D. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh.
3.
Câu 3: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1939-1945?
a)
A. Phát xít Đức đầu hàng phe Đồng minh.
b)
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
D. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
4.
Câu 4: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1939-1945?
a)
A. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
C. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
5.
Câu 5: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1939-1945?
a)
A. Quân Đồng minh chiến thắng phe phát xít.
b)
B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
D. Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
6.
Câu 6: Tháng 9-1940, quân đội nước nào vào xâm lược Việt Nam?
a)
A. Anh.
b)
B. Đức.
c)
C. Nhật.
d)
D. Hà Lan.
7.
Câu 7. Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật làm cho tất cả các tầng lớp, giai cấp Việt Nam bị ảnh hưởng, ngoại trừ
a)
A. vô sản.
b)
B. công nhân.
c)
C. tiểu tư sản.
d)
D. tư sản mại bản.
8.
Câu 8. Sau khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á nhằm
a)
A. dọn đường hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.
b)
B. mở rộng lãnh thổ chiếm đóng của quân Nhật.
c)
C. đảo chính Pháp và đán áp phong trào cách mạng.
d)
D. tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Việt Nam.
9.
Câu 9. Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?
a)
A. Chống phản động thuộc địa.
b)
B. Chống đế quốc và tay sai.
c)
C. Chống phản đế Pháp - Nhật.
d)
D. Chống quân phiệt Nhật.
10.
Câu 10: Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945?
a)
A. Giải phóng dân tộc.
b)
B. Cải cách ruộng đất.
c)
C. Giải phóng giai cấp.
d)
D. Thành lập mặt trận.
11.
Câu 11: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
a)
A. đánh đổi phong kiến.
b)
B. chống tư sản và địa chủ.
c)
C. cải cách ruộng đất.
d)
D. đánh đổ đế quốc và tay sai.
12.
Câu 12. Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại
a)
A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).
b)
B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).
c)
C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
d)
D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
13.
Câu 13. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đề ra nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng là
a)
A. đánh đổ đế quốc và tay sai.
b)
B. đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật.
c)
C. giải quyết vấn đề ruộng đất.
d)
D. đánh đổ phát xít Nhật và tay sai.
14.
Câu 14. Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập
a)
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Việt Minh.
c)
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
15.
Câu 15. Năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
a)
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
B. Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
16.
Câu 16. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là
a)
A. giải phóng dân tộc, thành lập Chính phủ nhân dân.
b)
B. đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
c)
C. chống đế quốc, phát xít và phong kiến.
d)
D. đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và ruộng đất.
17.
Câu 17. Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) không có nội dung nào sau đây?
a)
A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
c)
C. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
d)
D. Xác định Pháp là kẻ thù chủ yếu.
18.
Câu 18: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) xác định
a)
A. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.
b)
B. kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và giai cấp địa chủ.
c)
C. phương pháp giành chính quyền là tổng tiến công.
d)
D. sẽ thành lập chính quyền nhà nước của công nông binh.
19.
Câu 19: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5- 1941) đề ra chủ trương
a)
A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
b)
B. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
C. thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
d)
D. thành lạp Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
20.
Câu 20: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (Tháng 5-1941) đề ra chủ trương
a)
A. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
B. thành lập liên minh nhân dân Việt Miên Lào.
c)
C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
D. phát đông cao trào kháng Nhật cứu nước.
21.
Câu 21: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương
a)
A. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
b)
B. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương
c)
C. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
d)
D. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
22.
Câu 22: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương
a)
A. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào
b)
B. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
C. Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
d)
D. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương
23.
Câu 23: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. Cách mạng tư sản dân quyền.
c)
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. Cách mạng giải phóng dân tộc.
24.
Câu 24: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết định thành lập
a)
A. Mặt trận Việt Minh.
b)
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
C. chính quyền Xô viết.
d)
D. chính phủ công nông binh.
25.
Câu 25: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã
a)
A. khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b)
B. bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.
c)
C. mở đầu giai đoạn đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, hòa bình.
d)
D. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
26.
Câu 26. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) và Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) đều
a)
A. chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
B. lập chính phủ Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
c)
C. xác định nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai.
d)
D. thành lập mặt trận thống nhất chung cho ba nước Đông Dương.
27.
Câu 27. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập
a)
A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
b)
B. chính quyền công nông binh.
c)
C. chính quyền của dân, do dân và vì dân.
d)
D. Chính phủ quốc dân Việt Nam.
28.
Câu 28. Từ năm 1930-1945, Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên nào của riêng Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo?
a)
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương .
c)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
29.
Câu 29. Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam?
a)
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
b)
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
c)
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
d)
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
30.
Câu 30. Hội nghị nào đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng?
a)
A.Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
b)
B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).
c)
C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1940).
d)
D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
31.
Câu 31: Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
a)
A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
b)
B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
c)
C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
d)
D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
32.
Câu 32: Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là
a)
A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
b)
B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức
d)
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.
33.
Câu 33: Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương
a)
A. thành lập chính quyền nhà nước của toàn dân tộc.
b)
B. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
c)
C. hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
d)
D. thành lập hình thức chính quyền công nông binh.
34.
Câu 34: Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5-1941) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
A. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước.
b)
B. xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc.
c)
C. quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc.
d)
D. thành lập chính quyền nhà nước công nông binh của đông đảo quần chúng lao động.
35.
Câu 35. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
a)
A. giải phóng dân tộc.
b)
B. cách mạng ruộng đất.
c)
C. dân tộc dân chủ.
d)
D. dân sinh dân chủ.
36.
Câu 36. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh mới trong phong trào giải phóng dân tộc.
b)
B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược của Đảng, đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
c)
C. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
d)
D. Mở ra bước ngoặt lớn trong cuộc vận động đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
37.
Câu 37. Hình thái khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa là xác định tại
a)
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
b)
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
c)
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
d)
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
38.
Câu 38. Từ năm 1941-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra dưới hình thái
a)
A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
b)
B. chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
c)
C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
d)
D. từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
39.
Câu 39. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được tiến hành theo hình thái
a)
A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
b)
B. chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
c)
C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
d)
D. từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
40.
Câu 40. Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã
a)
A. chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
B. chủ trì Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
c)
C. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
d)
D. thành lập căn cứ địa Khu giải phóng Việt Bắc.
41.
Câu 41: Trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam, đến năm 1942, khắp các châu ở Cao Bằng đều có
a)
A. hội Đồng minh.
b)
B. hội Cứu quốc.
c)
C. hội Phản phong.
d)
D. hội Phản đế.
42.
Câu 42: Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam, đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có
a)
A. hội Đồng minh.
b)
B. hội Cứu quốc.
c)
C. hội Phản phong.
d)
D. hội Phản đế.
43.
Câu 43: Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
a)
A. đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
b)
B. thành lập Hội Phản đế Đồng minh.
c)
C. thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
d)
D. đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.
44.
Câu 44: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
a)
A. các Ủy ban hành động.
b)
B. Mặt trận Việt Minh.
c)
C. các Hội Phản đế.
d)
D. Hội Liên Việt.
45.
Câu 45: Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là
a)
A. Bắc Kạn.
b)
B. Bắc Sơn - Võ Nhai.
c)
C. Tân Trào - Tuyên Quang.
d)
D. Thái Nguyên.
46.
Câu 46. Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng
a)
A. trung tâm chỉ đạo kháng chiến.
b)
B. Khu giải phóng Việt Bắc.
c)
C. căn cứ địa cách mạng.
d)
D. sở chỉ huy các chiến dịch.
47.
Câu 47. Khi về Việt Nam (đầu 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
a)
A. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.
b)
B. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.
c)
C. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.
d)
D. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.
48.
Câu 48. Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi
a)
A. Trung đội cứu quốc quân III.
b)
B. Đội du kích Bắc Sơn.
c)
C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
d)
D. Việt Nam giải phóng quân.
49.
Câu 49: Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam?
a)
A. Việt Nam Giải phóng quân.
b)
B. Trung đội Cứu quốc quân I.
c)
C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
d)
D. Vệ quốc đoàn.
50.
Câu 50: Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
A. Việt Nam Quang phục hội.
b)
B. Trung đội Cứu quốc quân III.
c)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
51.
Câu 51: Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
A. Việt Nam quang phục hội.
b)
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
C. Việt Nam giải phóng quân.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
52.
Câu 52: Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
A. Trung đội Cứu quốc quân I.
b)
B. Việt Nam quang phục hội.
c)
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
53.
Câu 53: Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
a)
A. Việt Nam quang phục hội.
b)
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d)
D. Trung đội Cứu quốc quân II.
54.
Câu 54: Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
b)
B. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
c)
C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
d)
D. Đông đảo, quyết định thắng lợi.
55.
Câu 55: Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
b)
B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
c)
C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
d)
D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
56.
Câu 56. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
a)
A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
b)
B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.
c)
C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
d)
D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
57.
Câu 57. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của
a)
A. Tổng bộ Việt Minh.
b)
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
d)
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
58.
Câu 58. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là
a)
A. kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
b)
B. kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa.
c)
C. phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”.
d)
D. phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
59.
Câu 59. Thực hiện chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nhân dân ta phải làm gì?
a)
A. Chuẩn bị đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
b)
B. Đứng lên đánh Pháp đuổi Nhật.
c)
C. Thực hiện một cao trào “kháng Nhật cứu nước”.
d)
D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
60.
Câu 60: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
a)
A. “Đánh đổ phong kiến”.
b)
B. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”.
c)
C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”.
d)
D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
61.
Câu 61. Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” được Đảng ta đề ra trong
a)
A. Cao trào kháng Nhật cứu nước.
b)
B. sự kiện Nhật đảo chính Pháp (09-3-1945).
c)
C. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ của Đảng (4-1945).
d)
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4-1945).
62.
Câu 62. Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì thực hiện khẩu hiệu
a)
A. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
b)
B. “Người cày có ruộng”.
c)
C. “Không một tất đất bỏ hoang”.
d)
D. “Tăng gia sản xuất”.
63.
Câu 63. Căn cứ địa chính của cách mạng nước ta trong Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A. Cao Bằng.
b)
B. Tân Trào.
c)
C. Khu giải phóng Việt Bắc.
d)
D. Bắc Sơn – Võ Nhai.
64.
Câu 64. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang cách mạng có tên gọi là
a)
A. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
b)
B. Việt Nam giải phóng quân.
c)
C. Việt Nam cứu quốc quân.
d)
D. Quân đội quốc gia Việt Nam.
65.
Câu 65: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì thực hiện khẩu hiệu
a)
A. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
b)
B. “Người cày có ruộng”.
c)
C. “Tăng gia sản xuất”.
d)
D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
66.
Câu 66: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề khẩu hiệu nào sau đây?
a)
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
b)
B. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.
c)
C. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.
d)
D. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
67.
Câu 67: Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
a)
A. đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.
b)
B. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.
c)
C. giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.
d)
D. giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.
68.
Câu 68: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?
a)
A. Phát xít Nhật.
b)
B. Thực dân Anh.
c)
C. Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Đế quốc Mĩ.
69.
Câu 69: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 8 – 1945, Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?
a)
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói
b)
B. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.
c)
C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
d)
D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.
70.
Câu 70: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam thực hiện khẩu hiệu nào sau đây?
a)
A. Đánh đổ Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. Đánh đổ thực dân Anh.
c)
C. Đánh đổ chính quyền Sài Gòn.
d)
D. Đánh đổ phát xít Nhật.
71.
Câu 71: Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
b)
B. Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.
c)
C. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.
d)
D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.
72.
Câu 72. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của
a)
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.
b)
B. bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
c)
C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.
d)
D. Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.
73.
Câu 73. Năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được độc lập từ
a)
A. chế độ phong kiến Nguyễn.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. quân phiệt Nhật.
d)
D. chính phủ Trần Trọng Kim.
74.
Câu 74. Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” và đã đưa ra khẩu hiệu
a)
A. “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
b)
B. “Đánh đổ Pháp – Nhật”.
c)
C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
d)
D. “Đánh đổ phát xít Nhật”.
75.
Câu 75. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
a)
A. “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
b)
B. “Đánh đổ phong kiến”.
c)
C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
d)
D. “Đánh đổ phát xít Nhật”.
76.
Câu 76. Hình thức đấu tranh cách mạng trong thời kì 1939 – 1945 là
a)
A. hợp pháp, công khai.
b)
B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
c)
C. bí mật, bạo động vũ trang.
d)
D. bất hợp pháp, bán công khai.
77.
Câu 77. Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
A. đấu tranh chính trị.
b)
B. đấu tranh vũ trang.
c)
C. đấu tranh nghị trường.
d)
D. đấu tranh ngoại giao.
78.
Câu 78. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt nam thời kì 1930 – 1945 là
a)
A. đánh đuổi đế quốc xâm lươc giành độc lập dân tộc.
b)
B. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do, dân chủ.
c)
C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
d)
D. lật đổ chế độ phản động ở thuộc địa, cải thiện dân sinh.
79.
Câu 79. Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam?
a)
A. Trung đội cứu quốc quân I.
b)
B. Vệ quốc đoàn.
c)
C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
d)
D. Việt Nam giải phóng quân.
80.
Câu 80: Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
a)
A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
b)
B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
c)
C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
d)
D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
81.
Câu 81. Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
a)
A. phát lệnh tổng khởi nghĩa.
b)
B. đọc Lời kêu gọi tàn quốc kháng chiến.
c)
C. đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
d)
D. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
82.
Câu 82. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
a)
A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
b)
B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
c)
C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
d)
D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
83.
Câu 83. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
a)
A. không mang tính bạo lực.
b)
B. có tính dân chủ điển hình.
c)
C. không mang tính cải lương.
d)
D. chỉ mang tính chất dân tộc.
84.
Câu 84. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
a)
A. tư sản dân quyền.
b)
B. dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. giải phóng dân tộc.
d)
D. dân chủ tư sản kiểu mới.
85.
Câu 85. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
a)
A. sự cổ vũ, giúp đỡ của phe Đồng minh.
b)
B. sự đoàn kết ba nước Đông Dương.
c)
C. sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc.
d)
D. sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh.
86.
Câu 86. Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
b)
B. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
c)
C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
d)
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
87.
Câu 87. Nội dung nào sau đây sai khi nói về thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Mở ra một bước ngoặc lớn trong lịch sử dân tộc.
b)
B. Là thắng lợi mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.
c)
C. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng.
d)
D. Là thắng lợi vĩ đại và giành độc lập dân tộc từ Pháp – Nhật.
88.
Câu 88. Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Dân tộc ta có truyền thống yêu nước.
b)
B. Tinh thần đoàn kết, anh dũng chiến đấu của nhân dân.
c)
C. Chiến thắng của quân Đồng minh.
d)
D. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
89.
Câu 89. Vấn đề nào dưới đây không thuộc nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
A. Nhờ đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
B. Nhờ sự đoàn kết toàn Đảng, toàn dân quyết tâm giành độc lập, tự do cho dân tộc.
c)
C. Nhờ khối đoàn kết của ba nước Đông Dương, sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
d)
D. Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, có truyền thống kiên cường, bất khuất.
90.
Câu 90. Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
b)
B. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng.
c)
C. Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
d)
D. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc.
91.
Câu 91. Điều kiện khách quan thuận lợi để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra những chủ trương, biện pháp phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
a)
A. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
b)
B. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
c)
C. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim suy yếu.
d)
D. Đảng sẵn sàng lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
92.
Câu 92. Điều kiện khách quan dẫn đến bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
b)
B. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
c)
C. Chính quyền tay sai của Nhật Bản ở Việt Nam khủng hoảng.
d)
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
93.
Câu 93. Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
a)
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
b)
B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
c)
C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
d)
D. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
94.
Câu 94. Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
C. Mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - độc lập, tự do.
d)
D. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
95.
Câu 95. Thắng lợi đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai của nhân dân Việt Nam là
a)
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
D. Cách mạng tháng Tám.
96.
Câu 96. Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền và chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của Cách mạng Việt Nam?
a)
A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930).
b)
B. Phong trào Cách mạng 1930 – 1931 và đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh.
c)
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d)
D. Phong trào Dân chủ 1936 – 1939.
97.
Câu 97. Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do?
a)
A. Cách mạng tháng Tám.
b)
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
D. Cuộc kháng chiến chống Mĩ.
98.
Câu 98. Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là không đúng?
a)
A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
b)
B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
c)
C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
d)
D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
99.
Câu 99. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
a)
A. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
b)
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
c)
C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
d)
D. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
100.
Câu 100. “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là đoạn trích trong tài liệu nào dưới đây?
a)
A. Tác phẩm “Đường Kách Mệnh” của Nguyễn Ái Quốc.
b)
B. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
c)
C. “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
101.
Câu 101. Tên gọi “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” có nghĩa là
a)
A. chỉ coi trọng hoạt động chính trị.
b)
B. chỉ chú trọng hoạt động quân sự.
c)
C. chính trị quan trọng hơn quân sự.
d)
D. quân sự quan trọng hơn chính trị.
102.
Câu 102. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
c)
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
103.
Câu 103: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
a)
A. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.
b)
B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
c)
C. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
d)
D. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
104.
Câu 104: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
b)
B. Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
c)
C. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.
d)
D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.
105.
Câu 105: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
b)
B. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
c)
C. Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
d)
D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
106.
Câu 106: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
b)
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
C. Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.
d)
D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
107.
Câu 107: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
B. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
d)
D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
108.
Câu 108: Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
A. giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
b)
B. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.
c)
C. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.
109.
Câu 109: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.
b)
B. Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ cuộc tổng khởi nghĩa.
c)
C. Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
d)
D. Thắng lợi của tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.
110.
Câu 110: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
a)
A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
b)
B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
c)
C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.
d)
D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.
111.
Câu 113: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
b)
B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
c)
C. Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.
d)
D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
112.
Câu 114: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
b)
B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
c)
C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
d)
D. Nổ ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
113.
Câu 115: Phong trào cách mạng 1930 – 1931, phong trà dân chủ 1936 – 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 ở Việt Nam đều
a)
A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
b)
B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
d)
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
114.
Câu 116: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đấu tranh chống lại kẻ thù của dân tộc.
b)
B. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất.
d)
D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
115.
Câu 117: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
c)
C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
d)
D. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
116.
Câu 118: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
A. đấu tranh đòi các quyền lợi cho dân tộc
b)
B. đạt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
d)
D. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
117.
Câu 119: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
b)
B. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
c)
C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
d)
D. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
118.
Câu 120: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945, nhân dân Việt Nam đã
a)
A. xây dựng kinh tế nhà nước.
b)
B. xây dựng Mặt trận Việt Minh.
c)
C. xây dựng nông thôn mới.
d)
D. xây dựng kinh tế tập thể.
119.
Câu 121. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. xây dựng kinh tế tập thể.
b)
B. xây dựng nông thôn mới.
c)
C. xây dựng kinh tế nhà nước.
d)
D. xây dựng căn cứ địa cách mạng.
120.
Câu 122: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. xây dựng kinh tế nhà nước.
b)
B. xây dựng nông thôn mới.
c)
C. xây dựng kinh tế tập thể.
d)
D. tham gia các hội Cứu quốc.
121.
Câu 123: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. xây dựng nông thôn mới.
b)
B. xây dựng kinh tế tập thể.
c)
C. xây dựng kinh tế nhà nước.
d)
D. tiến hành tổng khởi nghĩa.
Reset
