NEW
Font size
WorksheetsBài ôn tập số 4
Total questions: 25
Worksheet time: 9mins
(1) Để đánh giá hoạt động học tập của người học, giáo viên cần
A. xây dựng các đề trắc nghiệm
B. tiến hành các phép đo lường
C.quan sát quá trình học tập của người học
D.nghiên cứu hồ sơ học tập của người học
(2) Điểm mạnh của trắc nghiệm so với các kỹ thuật đánh giá khác như quan sát, phỏng vấn là: quá trình thu thập thông tin luôn được ____________ một cách đầy đủ và chi tiết, giúp tăng tính khách quan của thông tin thu được.
A. lập kế hoạch
B. kiểm soát
C. phân tích
D. báo cáo
(3) Độ giá trị của một công cụ đánh giá là một thuộc tính của công cụ đó, không phụ thuộc cách thức người ta sử dụng kết quả đánh giá
Đúng
Sai
(4) Hoạt động học tập nào sau đây là một ví dụ của nhiệm vụ đánh giá trình diễn (performance assessment)?
A. Nhóm học sinh thực hiện một đoạn ghi hình về nguy cơ rác thải nhựa
B. Nhóm học sinh thảo luận tìm kiếm đáp án cho một số câu trắc nghiệm
C. Học sinh trình bày các trường hợp bằng nhau của tam giác
D. Học sinh giải bài tập cân bằng phương trình hóa học
(5) Phương án nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của đánh giá trong giáo dục?
C. Thay đổi mục tiêu giáo dục
D. Tạo động lực cho người học
E. Lựa chọn người học
F. Dự báo về sự phát triển của người học
(6) Hoạt động nào sau đây được khuyến khích thực hiện trong đánh giá quá trình?
A. Lôi cuốn người học tự đánh giá hoạt động học tập của mình
B. Cho người học biết mình được bao nhiêu điểm
C. Cho người học biết trình độ của mình ở vị trí nào trong lớp
D. Định hướng người học thực hiện kế hoạch học tập chung của lớp
(7) Năng lực của người học thường KHÔNG được đánh giá thông qua yếu tố nào sau đây?
A. Kiến thức.
B. Sự nỗ lực.
C. Sự tự giác.
D. Sức khoẻ.
8) Khi giao nhiệm vụ đánh giá trình diễn (performance assessment) cho người học, người dạy cần miêu tả chi tiết nhiệm vụ mà người học hoàn thành và ________ mà hoạt động/sản phẩm của họ sẽ được đánh giá theo.
A. công cụ
B. tiêu chí
C. thang đo
D. rubric
(9) Cách phân loại đánh giá chẩn đoán, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết là dựa trên tiêu chí nào sau đây?
A. Mục tiêu dạy học cần đánh giá
B. Hình thức tổ chức các hoạt động đánh giá
C. Loại hình công cụ được sử dụng để đánh giá
D. Thời điểm tổ chức đánh giá trong tiến trình dạy học
(10) Một bài trắc nghiệm được gọi là đảm bảo độ tin cậy nếu nó được:
A. tổ chức một cách công bằng, vô tư.
B. đảm bảo không thiên vị về văn hóa vùng miền.
C. phân loại theo các mục tiêu đánh giá.
D.chấm điểm một cách khách quan.
(11) Trong các tiêu chí sau, tiêu chí nào là quan trọng nhất để đánh giá giá trị của một bài trắc nghiệm trên lớp học?
A. Nó chứa đựng đầy đủ nội dung dạy học
B. Nó phân biệt được năng lực của học sinh
C. Nó đánh giá được mức độ đạt các mục tiêu dạy học của học sinh
D. Nó có độ khó phù hợp với mặt bằng năng lực của học sinh trong lớp
(12) Các từ lập kế hoạch, thiết kế có thể được sử dụng để thể hiện mức độ nhận thức nào trong thang nhận thức của Bloom?
A. Vận dụng
B. Phân tích
C. Tổng hợp
D. Đánh giá
(13) Câu nào sau đây miêu tả đúng nhất cấp độ năng lực vận dụng trong thang nhận thức của Bloom?
A. Khả năng diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả hoặc hậu quả).
B. Khả năng sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác (sử dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới).
C. Khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống.
D. Khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/ sự vật lớn.
(14) Nhận định nào sau đây nói về mục tiêu thái độ của học phần Đánh giá trong giáo dục?
A. Tham gia đầy đủ các buổi học và hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập.
B .Hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về kiểm tra đánh giá của học phần.
C. Hệ thống được các vấn đề chung về đánh giá để vận dụng vào quá trình dạy học.
D. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm tra đánh giá trong dạy học.
(15) Những yêu cầu cơ bản của kiểm tra đánh giá trong dạy học bao gồm:
A. tính khách quan, toàn diện, tổng thể, qui chuẩn
B. tính khách quan, toàn diện, xác thực, qui chuẩn.
C. tính khách quan, toàn diện, xác thực, cân đối.
D. tính qui chuẩn, toàn diện, xác thực, cân đối.
(16) Mục tiêu nào dưới đây đạt yêu cầu về cách viết mục tiêu dạy học?
A. Nhớ được những nguyên tắc cần đảm bảo trong kiểm tra đánh giá
B. Thấu hiểu tầm quan trọng của cây xanh đối với đô thị hiện đại
C. Nắm được cách giải các phương trình lượng giác cơ bản
D. Trình bày được phương án tính thể tích một số vật có hình trụ thường gặp
(17) Một ma trận hai chiều xác định nội dung và cấp độ năng lực cần đánh giá của từng câu hỏi nên được chuẩn bị vào lúc nào trong quy trình kiểm tra đánh giá trên lớp học?
A. Trước khi viết các câu trắc nghiệm.
B. Trong khi viết các các câu trắc nghiệm.
C.Trong khi xây dựng đáp án/ hướng dẫn chấm điểm
D. Sau khi tiến hành trắc nghiệm.
(18) Khi xây dựng Bản đặc tả đề kiểm tra đánh giá, việc xây dựng bảng ma trận hai chiều phân bố tỷ trọng nội dung và mức độ năng lực cần đánh giá của từng nội dung giúp đảm bảo yêu cầu nào sau đây đối với hoạt động kiểm tra đánh giá?
A. Tin cậy
B. Xác thực
C. Tiết kiệm
D. Khả thi
(19) Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá cần tập trung vào những ___________ cốt lõi.
A. mục tiêu dạy học
B. kiến thức môn học
C. nội dung học tập
D. hoạt động học tập
(20) Đòi hỏi quan trọng nhất đối với một câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả học tập là nó phải
A. không có diễn đạt mơ hồ.
B. đo được một hành vi cụ thể.
C. đảm bảo phân biệt được trình độ học sinh.
D. đo được thành quả của học sinh so với một mục tiêu dạy học.
(21) Những đặc điểm sau đây đều là điểm tương đồng giữa trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận, ngoại trừ
A. Dễ soạn, khó chấm, khó cho điểm chính xác.
B. Đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết.
C. Đòi hỏi vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.
D. Giá trị của cả hai loại tùy thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng.
(22) Một trong những ưu điểm của trắc nghiệm tự luận là
A. tiết kiệm thời gian ra đề thi và chấm thi
B.phát triển khả năng trình bày quan điểm, phản biện
C. bao quát được nội dung chương trình
D. kiểm tra khả năng nhạy bén về tư duy của học sinh
(23) Hình thức trắc nghiệm khách quan nào sau đây hạn chế được nhiều nhất việc học sinh đoán mò đáp án?
A. Trắc nghiệm đúng - sai
B. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
C. Trắc nghiệm ghép hợp
D. Trắc nghiệm điền khuyết
(24) Độ tin cậy và độ giá trị của một bài kiểm tra đánh giá là những giá trị có thể lượng hóa bằng các phép thống kê.
A. Đúng
B. Sai
(25) Lý do nào sau đây là một trong những lý do khiến trắc nghiệm khách quan được sử dụng nhiều hơn trắc nghiệm tự luận trong các kì đánh giá trên diện rộng?
A. việc chuẩn bị câu trắc nghiệm khách quan nhanh hơn
B. việc chấm điểm câu trắc nghiệm khách quan chính xác hơn
C. thí sinh thường hứng thú với đề trắc nghiệm khách quan hơn
D. việc viết câu trắc nghiệm khách quan để đánh giá năng lực bậc cao dễ hơn
