wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 1: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

           

a)

tư sản và tiểu tư sản.

b)

công nhân và tư sản.

c)

công nhân và tiểu tư sản.

d)

địa chủ và tư sản dân tộc.

2.

Ở Việt Nam, tầng lớp thường nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước là

          

a)

học sinh, sinh viên, tri thức.  

b)

tiểu địa chủ.

c)

tư sản dân tộc. 

d)

tiểu tư sản.

3.

Quy mô và thời gian thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là

      

a)

10 năm (1919 – 1929), chỉ tập trung vào hai ngành công nghiệp và nông nghiệp.

b)

10 năm (1919 – 1929), đầu tư tất cả các ngành nhưng tập trung chủ yếu vào công nghiệp vầ nông nghiệp.

c)

7 năm (1919 – 1925), đầu tư ở mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào công nghiệp vầ nông nghiệp.

d)

0 năm (1914 – 1925), đầu tư tất cả các ngành nhưng tập trung chủ yếu vào công nghiệp vầ nông nghiệp.

4.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

       

a)

Thương nghiệp. 

b)

Công nghiệp.  

c)

Thủ công nghiệp.  

d)

Nông nghiệp.

5.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

           

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản. 

b)

Trung, tiểu địa chủ tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.  

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

6.

Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản tri thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925?

           

a)

Người nhà quê.

b)

Tin tức.  

c)

Tiền phong.

d)

Dân chúng.

7.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Đảng Lập hiến. 

b)

Hội Phục Việt.

c)

Đảng Thanh niên. 

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

8.

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai ở Việt Nam, có sự kiện nào nổi bật trong năm 1925?

          

a)

Cuộc đấu tranh đòi trả tự do Phan Bội Châu.

b)

Đám tang Phan Châu Trinh.

c)

Xuất bản “ Bản án chế độ thực dân Pháp “.

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

9.

Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?

          

a)

Sự thật. 

b)

Nhân đạo.

c)

Người cùng khổ. 

d)

Đời sống công nhân.

10.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dâu

          

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong iến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

11.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) ở Việt Nam do tổ chức nào lãnh đạo?

          

a)

Đảng Thanh niên.  

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng. 

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

12.

Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?

a)

Hội VIệt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Hội VIệt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

13.

Sự phân hóa của Hội VIệt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức công sản nào ở Việt Nam (1929)?

a)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

14.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do

           

a)

phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.

b)

phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẻ lớn.

c)

Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.

d)

các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

15.

Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX đều

          

a)

không bị động trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

b)

xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.

d)

do giai cấp tư sản khởi xướng và lãnh đạo.

16.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa

        

a)

công nhân và tư sản.

b)

nông dân và địa chủ.

c)

nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

d)

địa chủ và tư sản.

17.

Nhiệm vụ cơ bản nhất đặt ra cho nhân dân Việt Nam từ khi thực dân Pháp đặt ách cai trị, bóc lột là

        

a)

thực hiện nhiệm vụ dân tộc: đánh đuổi thực dân Pháp đề giành độc lập dân tộc.

b)

thực hiện nhiệm vụ dân chủ: đánh đổ chế độ phong kiến, tay sai để đem lại quyền tự do, dân chủ.

c)

đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai, xây dựng chế độ dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái.

d)

thực hiện đông thời cả hai nhiệm vụ, trong đó giương cao nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu.

18.

Nguyên nhân Pháp tiền hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là

           

a)

Pháp là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Pháp bị thiệt hại nặng nè trong chiến tranh.

c)

trật tự thế giới mới được hình thành.

d)

để bóc lột nhiều hơn.

19.

Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi đầu tư vào phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam là

         

a)

xây dựng cơ sở hạ tầng cho Việt Nam.

b)

thúc đẩy giao lưu, buôn bán giữa các vùng miền.

c)

phục vụ cho mục đích của cuộc khai tác thuộc địa.

d)

thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển.

20.

Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thé giới thứ nhất ?

          

a)

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

c)

Nước Pháp tham dự Hội nghị Vécxai.

d)

Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

21.

Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) là

         

a)

bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b)

đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

c)

đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.

d)

hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

22.

Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) chủ yếu là

a)

nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

b)

muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

c)

thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

d)

muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

23.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp mở rộng ngành chế biến ở Việt Nam?       

a)

nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

b)

Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

c)

Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

d)

Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp.

24.

Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vv

a)

tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

b)

muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

c)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

d)

cản trở sự xâm nhập hàng hóa nước ngoài.

25.

Sự kiện nào được nhắc đến như “ Chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân “ ?

a)

Thành lập Tâm tâm xã năm 1923.

b)

Tiếng bom của Phạm Hồn Thái tại Quảng Châu – Trung Quốc tháng 6/1924.

c)

Phong trào đòi thả tự do cho Phan Bội Châu năm 1925.

d)

Phong trào để tang Phan Bội Châu năm 1926.

26.

Sự kiện nào đánh dấu công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

a)

tháng 2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

tháng 8/1925, công nhân Ba Son đấu tranh.

c)

Năm 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

d)

Năm 1922, công nhân và viên chức các cơ sở công thương của tư nhân Bắc Kì đòi chủ tư bản Pháp cho họ nghỉ ngày chủ nhật có trả lương.

27.

Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927 – 1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?

a)

Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.

b)

Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.

c)

Đề cao binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp.

d)

Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

28.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xá Hội Pháp.

d)

tham dự thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

29.

Học thuyết “ Tam dân “ của Tôn Trung Sơn (Trung Quốc)  được tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng sử dụng trong quá trình hoạt động, gây dựng ảnh hưởng l

a)

dân tộc thống nhất, dân chủ hòa bình, nhân dân làm chủ.

b)

dân tộc độc lập, dân sinh tự do, dân chủ xã hôi.

c)

dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh bình đẳng.

d)

dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

30.

Sự kiện lịch sử nào đã chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập (9/1929).

b)

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2/1930).

c)

Nguyễn Thái Học bị bắt và xử bắn (năm 1930).

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).

31.

Khời nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo chưa đủ mạnh.

b)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.

c)

Khởi nghĩa nổ ra trong bối cảnh bị động.

d)

Đế quốc Pháp còn mạnh.

32.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là

a)

cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

đào tạo, rèn luyện một đội ngũ nhugnwx nhà yêu nuocs cho phong trào cách mạng về sau.

c)

thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.

d)

góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

33.

Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX

a)

phong trào còn mang nặng tính tự phát.

b)

chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh.

c)

thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.

d)

không gắn cứu nước với canh tân đất nước.

34.

Sự phân hóa tích cực Tân Việt Cách mạng đảng phản ánh xu thế nào của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân.

b)

Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Sự thắng thế của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước.

35.

Quốc gia năm 2018) Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

a)

lực lượng cách mạng.

b)

khuynh hướng chính trị.

c)

đối tượng cách mạng.

d)

mục tiêu trước mắt.

36.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

37.

Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 – 1924 có ý nghĩa?

a)

Tìm thấy con đường cứu nướ đúng đắn cho dân tộc.

b)

Trực tiếp chuẩn bị về  tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

c)

Bước đầu chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

d)

Bước đầu chuẩn bị về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

38.

Sự kiện đánh dấu hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chiến sĩ yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản là

a)

gửi Bản yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai.

b)

đọc sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7/1920).

c)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

d)

thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).

39.

Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc đi theo khuynh hướng vô sản, lịch sử Việt Nam từng chứng kiến những khuynh hướng cứu nước nào diễn ra không thành công?

a)

Khuynh hướng phong kiến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

b)

Khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng dân chủ tư sản (những năm đầu thế kỉ XX).

c)

Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản (hai thập kỉ đầu trong thế kỉ XX).

d)

Khuynh hướng phong kiến (cuối thế kỉ XIX) và khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX).

40.

Điều kiện quyết định làm xuất hiện khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất l

a)

những tác động về kinh tế và xã hội từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhiều Đảng Cộng sản và Quốc tế Cộng sản ra đời.

c)

hai khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản đã thất bại nên phải đi theo khuynh hướng vô sản.

d)

Nguyễn Ái QUốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản và tích cực truyền bát vào Việt Nam.

41.

Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

b)

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

c)

đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

42.

Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp công nhân?

a)

Có ý thức tổ chức, kĩ thuật cao.

b)

Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

c)

Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân.

d)

Sống tập trung ở các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền.

43.

Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Vì ggp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân VIệt Nam từ tự phát sang tự giác.

b)

Vì góp phần truyền bá chru nghĩa Mác – Lênin và lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

c)

Vì góp phần chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Vì góp phần làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc.

44.

Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn thành trưởng thành.

c)

Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

d)

Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

45.

Hạn chế trong hoạt động của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929

a)

nội bộ chia rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng của quần chúng.

b)

chưa tập hợp được khối liên minh công – nông.

c)

làm cho phong trào cách mạng Việt Nam đi chệch hướng cách mạng vô sản.

d)

chưa thực hiện đoàn kết quốc tế.

46.

Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải l

a)

bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

c)

mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

d)

bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

47.

Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản rở nên cấp thiết đối với cách mạng Việt Nam vì

a)

phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ.

b)

phong trào công – nông phát triển mạnh mẽ.

c)

sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

sự chia rẻ, công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản.

48.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lích sử cách mạng Việt Nam?

a)

Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

c)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

Chấm dứt tình trang chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

49.

Tư tưởng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

tự do và dân chủ.

b)

độc lập và tự do.

c)

ruộng đất cho dân cày.

d)

đoàn kết với cách mạng thế giới.

50.

Sự kiện nào được coi là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

c)

Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Cách mạng tháng Tám thành công.

51.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam vì

a)

chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo và đường lối phong trào cách mạng Việt Nam.

b)

đã tập hợp được tất cả lực lượng cách mạng của cả nước dưới sự lãnh đạo của Đảng tạo ra sức mạnh tổng hợp.

c)

chứng tỏ sức mạnh của Liên minh công – nông là hai lực lượng nòng cốt của cách mạng để gianh thắng lợi.

d)

đây kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh của giai cấp công nhân trong thời đại mới.

52.

Ý nào dưới đây không phải là điều kiện khách quan dẫn tới sự bùng nổ phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất dẫn tới cao trào cách mạng ở nhiều nước tư bản nổ ra.

b)

Tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

c)

Đảng Cộng sản ở các nước thành lập và Quốc tế Cộng sản ra đời năm 1919.

d)

Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga.

53.

Tác động của của chương trình khai thác thuộc địa  lần thứ hai đến kinh tế Việt Nam làm cho

a)

nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ.

b)

nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

c)

nền kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.

d)

Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.

54.

Đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 là

a)

phong trào thể hiện ý thức chính trị.

b)

phong trào đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

c)

phong trào chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế và chính trị, tự giác.

d)

phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, mang tính tự phát.

55.

Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?

a)

Diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nnuocwsvaf thế giới có nhiều biến động to lớn.

b)

Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản, truyền bá vào Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công, khuynh hướng vô sản trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

hai khuynh hướng chính trị - tư sản và vố sản cùng hoạt đông để giành quyền lãnh đạo cách mạng.

56.

So với phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 thì phong trào công nhân trong những năm 1926 – 1929 có những điểm tiến bộ ?

a)

Đấu tranh đòi tăng lương giảm giờ làm.

b)

Đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế kết hợp với đòi quyền lợi về chính trị.

c)

Đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.

d)

Đấu tranh đòi tất cả các quyền lợi về kinh tế.

57.

Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam trong phong tào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là

a)

đứng trên lập trường giai cấp đấu tranh kiên định để giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

b)

chống Pháp độc quyền cảng Sài Gòn, kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại.

c)

nặng về quyền lợi giai cấp, coi trọng đòi các quyền tự do dân chủ, có tư tưởng thỏa hiệp.

d)

đấu tranh vì quyền lợi dân tộc, giương cao chủ nghĩa “ Tam dân “ của Tôn Trung Sơn.

58.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1925 – 1930 là

a)

tìm được con đường cứu nước đúng đắn.

b)

quá trình khảo nghiệm để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

c)

viết sách báo để tuyên truyền vận đông cách mạng.

d)

chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

59.

Điểm nào không đúng khi nói về các yếu tố dẫn tới sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam.

b)

Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam.

d)

Sự phổ biến về chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

60.

Viêc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẻ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam ?

a)

Xây dựng khối liên minh công nông vứng chắc.

b)

Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

c)

Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

d)

Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.