NEW
Font size
WorksheetsHỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP LSĐCSVN CHƯƠNG 2
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào thời gian nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục công khai tuyên truyền đường lối của Đảng?
A. Ngày 11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
B. Ngày 25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin.
C. Ngày 03/02/1946 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin ở Đông Dương.
D. Ngày 02/09/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.
Kế hoạch Đờ Lát Đờ Tát-xi-nhi (Jean de Lattre de Tassigny) đã làm cho cuộc kháng chiến của ta gặp khó khăn ở khu vực nào?
A. Liên khu V và Nam bộ.
B. Căn cứ địa Việt Bắc.
C. Vùng sau lưng địch.
D. Vùng tự do.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá tình hình Việt Nam như thế nào?
A. Vận mệnh dân tộc "như ngàn cân treo sợi tóc".
B. Vận mệnh dân tộc "như đèn trước gió".
C. Vận mệnh dân tộc "như chuối chín cây".
D. Vận mệnh dân tộc "như cá trên thớt".
Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) được ký kết ở đâu?
A. Trùng Khánh.
B. Paris.
C. Hương Cảng.
D. Ma Cao.
Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
A. Đánh thần tốc, táo bạo.
C. Đánh chắc, tiến chắc.
B. Đánh thần tốc, táo bạo, chắc thăng.
D. Đánh nhanh, thắng nhanh.
Sự kiện nào trong giai đoạn 1945 - 1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng ở Việt Nam?
A. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
B. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
C. Tổng tuyển cử trong cả nước 6/1/1946.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đồng ý nhân nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi nào khi ký Tạm ước 14/9/1946?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
B. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóá.
C. Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
D. Một số quyền lợi về chính trị và quân sự
Để bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ, Đảng đã đề ra sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng Giới Thạch và tay sai như thế nào?
A. Chấp nhận mở rộng thành phần đại biểu Quốc hội, đồng ý bổ sung thêm 70 đại biểu Quốc hội không qua bầu cử cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng.
B. Cải tổ, mở rộng thành phần Chính phủ liên hiệp, trong đó có nhiều ghế Bộ trưởng cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng.
C. Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc; cung cấp lương thực, thực phẩm cần thiết cho 20 vạn quân Tưởng.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Lời kêu gọi nào dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Tấc đất, tấc vàng.
B. Tăng gia sản xuất!
C. Không một tất đất bỏ hoang.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Nhằm khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổ chức, phát động nhân dân tham gia phong trào nào?
A. "Ngày đồng tâm".
B. "Tuần lễ vàng".
C. "Tấc đất, tấc vàng".
D. "Nhường cơm, xẻ áo".
"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" là lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với tổ chức nào?
A. Trung đoàn Thủ đô.
B. Vệ quốc quân.
C. Việt Nam giải phóng quân.
D. Đội cứu quốc quân.
Điền từ còn thiếu trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946): ": "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng ....., thực dân Pháp càng ....., vì chúng quyết tâm ..... một lần nữa!".
A. Nhân nhượng/ lấn tới/ cướp nước ta.
B. Nhân nhượng/ sấn tới/ chiếm nước ta.
C. Nhẫn nhịn/ lấn tới/ chiếm nước ta.
D. Nhẫn nhịn/ sấn tới/ cướp nước ta.
Đường lối kháng chiến chông Pháp "toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế" đề ra trong văn kiện nào?
A. "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).
B. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh (8/1947).
C. Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946).
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Để ghi nhận tinh thần chiến đấu quả cảm của nhân dân Nam Bộ sau ngày 23/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ phong tặng danh hiệu gì cho đồng bào miền Nam?
A. "Miền Nam gian khổ anh hùng".
B. "Chân đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng".
C. "Thành đồng Tổ quốc".
D. "Miền Nam đi trước về sau".
Đảng cộng sản Đông Dương đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23/9/1945?
A. "Vì miền Nam anh dũng"
B. "Tất cả vì miền Nam ruột thịt".
C. "Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".
D. "Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước".
Mục đích chính của quân Anh vào miền Nam Việt Nam năm 1945 là gì?
A. Đánh quân Pháp.
B. Giúp thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
C. Xâm lược Việt Nam.
D. Giải tán chính quyền thân Nhật Trần Trọng Kim.
Sự kiện nào mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Việt Nam nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc
B. Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp.
C. Việt Nam và Pháp ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
D. Pháp ngừng bắn ở miền Nam.
Phong trào mà Đảng Cộng sản Đông Dương đã vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Bình dân học vụ.
B. Xây dựng nếp sống văn hóa mới.
C. Bài trừ các tệ nạn xã hội.
D. Xoá bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động.
Trong chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng ta đưa ra nguyên tắc gì để đấu tranh với thực dân Pháp?
A. Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị.
B. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về văn hóa.
C. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.
D. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế, văn hóa.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947 là:
A. Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
B. Làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh", buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.
C. Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
D. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
B. Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành.
C. Hơn 90% dân số không biết chữ.
D. Chính quyền cách mạng non trẻ.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường:
A. Thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi
Pháp rút hết.
B. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
C. Trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào.
D. Trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của miền Nam Việt Nam.
Lời kêu gọi: "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" là của ai?
A. Hồ Chí Minh.
B. Trường Chinh
C. Võ Nguyên Giáp.
D. Phạm Văn Đồng.
Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện Đông Dương?
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C. Chiến dịch Hòa Bình (1951 - 1952).
D. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.
Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là:
A. Tập trung binh lực.
B. Binh lực mạnh kết hợp với không quân.
C. Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam.
D. Binh lực mạnh.
Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là:
A. Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
B. Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C. Phá vỡ âm mưu bình định, lần chiếm của Phấp.
D. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực dịch.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947, Biên giới Thu-Đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa:
A. Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
B. Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động
C. Tiền công quân sự và nổi dậy của nhân dân
D. Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Từ sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?
A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.
B. Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ.
C. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
D. Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
Đại hội II của Đảng (1951) đã quyết định việc Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Đảng Lao động Việt Nam
B. Đảng Cộng sản Đông Dương
D. Đông Dương Cộng sản Đảng
Động lực của cách mạng Việt Nam được xác định trong Đại hội II của Đảng (1951) gồm các giai tầng nào?
A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản mại bản
B. Địa chủ, nông dân, công nhân và tư sản dân tộc
C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc
D. Địa chủ, nông dân, tư sản dân tộc và tư sản mại bản
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 là:
A. Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, do chính quyền tay sai Ngô Đinh Diệm quản lý
B. Đất nước bị chia thành hai miền, có hai chế độ chính trị xã hội khác nhau.
C. Miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền nông nghiệp lạc hậu.
D. Kẻ thù chính lúc này là đế quốc Mỹ với tiềm lực kinh tế và quân sự hùng mạnh.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào đã ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng nhân dân đấu tranh chống đế quốc, tay sai?
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam.
Một trong những kết quả miền Bắc đạt được sau 10 năm thực hiện khôi phục, cải tạo và xây dựng chế độ mới (1954 - 1964) là:
A. Trở thành hậu phương vững chắc, đủ sức cung cấp nhân lực, tài lực, vật lực cho tiền tuyến miền Nam.
B. Trở thành thị trường xuất khẩu lúa gạo lớn nhất ở Đông Nam Á.
C. Xây dựng được một nên công nghiệp hiện đại với cơ cấu đa ngành.
D. Hoàn thành giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chính thức bước vào xã hội cộng sản.
Đại hội lần III của Đảng (1960) đã xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (DTDCND) ở miền Nam như thế nào?
A. Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đổi với sự nghiệp giải phóng miền Nam và thống nhất nước nhà.
B. Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
C. Cách mạng DTDCND ở miền Nam là tiền tuyến còn miền Bắc là hậu phương.
D. Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân tộc.
Đại hội lần III của Đảng (1960) đã xác định mục tiêu chung của cách mạng ở hai miền Nam Bắc là:
A. Giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước.
B. Lật đổ chính thể Việt Nam Cộng hòa.
C. Đánh đuổi đế quốc Mỹ.
D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đường lối công nghiệp hóa đất nước đã được hình thành từ đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
B. Đại hội IV (1976).
A. Đại hội III (1960).
D. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội V (1982).
Sau Hội nghị Bộ Chính trị đặc biệt (3/1964), một phong trào thi đua của nhân dân miền Bắc để hưởng ứng Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra đời, đó là:
A. Mỗi người làm việc bằng hai để đền đáp lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt.
B. Ba sẵn sàng.
C. Ba đảm đang.
D. Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
Phong trào thi đua tiêu biểu cho lòng yêu nước, nhiệt huyết cách mạng của thế hệ thanh niên miền Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là:
A. Phong trào "Ba sẵn sàng".
B. Phong trào "Năm xung phong".
C. Phong trào "Nhằm thẳng quân thù mà bắn".
D. Phong trào "Tuổi trẻ giữ nước".
Ngày 15/2/1961, các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gọi mới là:
A. Đội giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Hội giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
Cục giải phóng miền Nam Việt Nam
Cơ quan trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là:
A. Trung ương Cục miền Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Chiến thuật quân sự "trực thăng vận" và "thiết xa vận" được đế quốc Mỹ bắt đầu áp dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh một phía.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Việt Nam hoa chiến tranh.
Chiến thắng quân sự nào đã khẳng định Quân Giải phóng miền Nam dám đánh và đánh thắng giặc Mỹ xâm lược?
A. Chiến thắng Núi Thành (5/1965).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
C. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
D. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
Chiến thắng quân sự nào đã khẳng định Quân Giải phóng miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong "Chiến tranh cục bộ"?
A. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
B. Chiến thắng Núi Thành (5/1965).
C. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
D. Chiến thắng Plei Me (Plây-me) (12/1965).
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
B. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
C. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
D. Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?
A. Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng
trọng tâm là các đô thị.
B. Đây là cuộc tiến công đầu tiên của Quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng.
C. Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà Quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mỹ.
D. Đây là cuộc tiến công đầu tiên có sự kết hợp giữa tấn công của quân đội chủ lực và nổi dậy của quần chúng ở trên toàn miền Nam.
Thắng lợi chiến lược mà Việt Nam đạt được trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là:
A. Thúc đẩy phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam ngay tại nước Mỹ.
B. Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom đánh phá miền Bắc.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và "Việt Nam hóá chiến tranh" là:
A. Vai trò của quân Mỹ và hệ thống cố vấn Mỹ giảm dần.
B. Quân đội Việt Nam Cộng hòa là lực lượng chủ lực.
C. Quân đội Việt Nam Cộng hòa là một bộ phận của lực lượng chủ lực
"tìm diệt".
D. Hệ thống cố vấn Mỹ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ
Mỹ giảm dần.
Để chống lại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của để quốc Mỹ, Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 18 (1/1970) đã có chủ trương:
A. Lấy nông thôn làm hướng tiến công chính.
B. Lấy đô thị làm hướng tiến công chính.
C. Lấy vùng rừng núi làm hướng tiến công chính.
D. Lấy nông thôn và rừng nói làm hướng tiến công chính.
Tính chất thâm độc, xảo quyệt của đế quốc Mỹ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là:
A. Mỹ lợi dụng những chia rẽ, bất đồng trong phe xã hội chủ nghĩa để tiến hành các hoạt động ngoại giao nhằm chia rẽ, cô lập cách mạng Việt Nam.
B. Quân đội Mỹ có rút dần, nhưng quân đội Việt Nam Cộng hòa tăng mạnh cùng với sự viện trợ lớn của Mỹ.
C.Âm mưu của Mỹ là dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 là:
A.Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược 'Việt Nam hóá chiến tranh".
B. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hóá chiến tranh".
C. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
D. Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Việt Nam Cộng hòa.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 13 (1967) chủ trương mở mặt trận nào để tiến công địch?
A.Mặt trận ngoại giao.
B. Mặt trận chính trị.
C. Mặt trận quân sự.
D. Mặt trận binh vận.
"Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người" là khẩu hiệu dùng để chỉ:
A.Sự chi viện nhiệt tình của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
B. Sự tự cung tự cấp trong đời sống hàng ngày của người dân miền Bắc.
C. Sự phát triển về các mặt kinh tế, quân sự của miền Bắc.
D. Sự gian khổ trong đời sống của người dân miền Bắc trong những ngày chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.
Nội dung nào của Hiệp định Paris (1973) có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
A. Mỹ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
B. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.
D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Thẳng lợi có ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Paris (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là:
A. Đã đánh cho "Mỹ cút", "ngụy nhào".
B. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoa chiến tranh" của Mỹ.
D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mỹ cút".
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
A. Làm sụp đố ý chí chiến đầu của quân đội Sài Gòn.
B. Nó đã chuyến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sang giai đoạn mới: Tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam. .
C. Có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.
D. Làm tan rã chính quyền của Việt Nam Cộng hòa trên toàn miền Trung và Tây Nguyên.
