Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài sản bảo đảm HTTD

Total questions: 12

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Quyền sử dụng đất mà vợ/chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Ý kiến đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Chi nhánh nhận mới TSBĐ là QSD Đ đứng tên Ông A, tài sản hình thành sau khi kết hôn. Ông A không cung cấp được căn cứ chứng minh tài sản thế chấp là tài sản riêng của Ông A. Khi soạn thảo HĐTC, bên thế chấp là:

a)

Ông A và vợ

b)

Ông A

3.

CN nhận mới TSBĐ là QSDĐ của ông A cấp sau khi kết hôn.Thông tin trên GCN QSDĐ thể hiện đất có nguồn gốc đất được cho tặng cho Ông A. Vậy khi nhận thế chấp bên thế chấp gồm Ông A hay 2 vợ chồng Ông A

a)

Ông A

b)

Ông A và vợ

c)

Ông A với điều kiện Ông A phải cung cấp thêm hợp đồng tặng cho Ông A mới đủ hồ sơ thế chấp

d)

Không có đáp án đúng

4.

Hai người chưa có đăng ký kết hôn thì có thể mua chung đất và cùng đứng tên trên sổ đỏ được không?

a)

a, Không được. QSD Đ chỉ cấp cho vợ, chồng hoặc một cá nhân, không cấp cho từ 02 cá nhân trở lên.

b)

b, Được. Thửa đất có nhiều người chung QSD đất, thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng QSD đất, phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất.

c)

c, Được, 2 cá nhân có thể cùng mua chung QSD đất và cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc sở hữu và đứng tên trên QSD đất trong trường hợp này thuộc trường hợp nhiều người mua chung QSD đất có tách thửa.

d)

d,  Đáp án b và c

5.

Quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể ghi tên một người vợ hoặc chồng được không?

a)

không được, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi tên cả vợ và chồng.

b)

được, nếu vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người thì giấy chứng nhận quyền sử dụng bất sẽ chỉ ghi tên một người

6.

Thời gian của mỗi lần gia hạn không vượt quá thời gian tạm xuất được phê duyệt ban đầu đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

7.

CN nhận thế chấp QSDĐ có tổng diện tích 100 mét vuông. Mục đích sử dụng đất ở. Tại phần 6 ghi chú có nội dung Thửa đất có 97 mét vuông thuộc diện quy hoạch đường giao thông. Chi nhánh được nhận thế chấp QSDĐ không.

a)

NHCT Không được nhận thế chấp do đất quy hoạch đã gần hết diện tích đất của QSDĐ thế chấp

b)

Được nhận do đây là diện tích quy hoạch một phần của QSDĐ, thuộc thẩm quyền chi nhánh

c)

CN phải trình Trụ sở chính để nhận thế chấp

8.

Trường hợp nhận TSBĐ của bên thứ 3, CN phải làm rõ mối quan hệ của KH và bên thứ 3 ở đâu

a)

Tờ trình thẩm định biện pháp bảo đảm

b)

Tờ trình thẩm định cấp GHTD nếu việc nhận TSBĐ đồng thời với việc cấp TSBĐ

c)

Cả 2 đáp án trên

d)

Không có đáp án đúng

9.

Căn cứ tạm xuất hồ sơ TSBĐ khi bên mượn hồ sơ TSBĐ là bên bảo đảm không đồng thời là khách hàng là :

a)

Theo giấy đề nghị tạm xuất của KH

b)

Chỉ cần TT tạm xuất của PKH/PGD thực hiện là đủ căn cứ tạm xuất.

c)

Theo giấy đề nghị tạm xuất của bên bảo đảm, Trường hợp bên mượn hồ sơ TSBĐ là bên bảo đảm không đồng thời là khách hàng thì khi xuất mượn hồ sơ TSBĐ vẫn phải có sự đồng ý của khách hàng trên Giấy đề nghị mượn hồ sơ TSBĐ

10.

KH thuộc thẩm quyền tín dụng chi nhánh, trường hợp tạm xuất làm thay đổi nội dung, tính chất tài sản (Mục đích sử dụng, kết cấu, diện tích, chủ sở hữu (trừ TH thay đổi tên bên bảo đảm do bên bảo đảm tổ chức lại doanh nghiệp hoặc thay đổi tên theo QĐ của cơ quan có thẩm quyền…) thì CN có thẩm quyền tạm xuất không

a)

Có

b)

CN trình TSC phê duyệt tạm xuất

11.

Trường hợp sau khi tạm xuất, có sự thay đổi thông tin hồ sơ TSBĐ (số GCN, ngày cấp…), chi nhánh

a)

A, CN lập tờ trình đánh giá, thẩm định và phê duyệt/quyết định nhập kho hồ sơ TSBĐ đã tạm xuất trong đó nêu rõ các thay đổi về đặc điểm nhận dạng hồ sơ TSBĐ và lý do thay đổi

b)

B, CN ký Văn bản sửa đổi/bổ sung HĐBĐ và công chứng/chứng thực (nếu có), đăng ký thay đổi nội dung BPBĐ đã đăng ký theo quy định và thực hiện tu chỉnh thông tin về hồ sơ TSBĐ   

c)

C, Nhập lại kho GCN mới

d)

D, Cả A, B, C

12.

Trong ngày tạm xuất không giao TSBĐ  được cho các cơ quan/ bộ phận liên quan thì TSBĐ tạm xuất  phải:

a)

được nhập lại kho/ gửi kho cuối ngày.

b)

CB tạm xuất tự quản lý để ngày mai thực hiện tiếp.