wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LSVN 1919 - 1930

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

2.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.

b)

Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

c)

Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.

d)

Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.

3.

Phong trào “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là

a)

phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.

b)

mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.

c)

điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.

d)

cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.

4.

Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

a)

Thợ thủ công.

b)

Nông dân.

c)

Tiểu thương.

d)

Tiểu tư sản.

5.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi

a)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.

b)

thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

c)

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

d)

kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.

6.

Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là

a)

phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.

b)

khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.

c)

sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

d)

khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.

7.

“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và  tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức  nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Hội Hưng Nam.

c)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

Hội Phục Việt.

8.

Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Địa chủ.

d)

Tư sản.

9.

Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Việt Nam nghĩa đoàn.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đảng Lập hiến.

10.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm

a)

xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

b)

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

c)

tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.

d)

 làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

11.

Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là

a)

Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

b)

nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.

c)

ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.

d)

lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.

12.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?

a)

Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

b)

Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

c)

Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

d)

Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

13.

Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?

a)

Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.

b)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn

c)

Chấn hưng nội hóa.

d)

Thành lập Đảng lập hiến.

14.

Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?

a)

Sách lược vắn tắt.

b)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

c)

Luận cương chính trị.

d)

Báo  cáo chính trị.

15.

Sau khi tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở tại Quảng Châu, Trung Quốc (1924 – 1927), phần lớn học viên đã

a)

sang Pháp hoạt động trong phog trào công nhân.

b)

tiếp tục học tập tại Trường Quân sự Hoàng Phố.

c)

bí mật về nước để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc.

d)

đến Liên Xô học tập tại Trường Đại học Phương Đông.

16.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây?

a)

Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập.

c)

Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.

d)

Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới.

17.

Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX?

a)

Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.

b)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.

c)

Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

d)

Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

18.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào

a)

công nghiệp luyện kim.

b)

công nghiệp hóa chất.

c)

chế tạo máy.

d)

khai thác mỏ.

19.

Tháng 3-1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

20.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.           

b)

giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.

c)

giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa.

d)

dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

21.

Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam?   

a)

Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.

b)

Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối.

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân.

d)

Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?

a)

Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

b)

Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.

c)

Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.

d)

Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

23.

Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.

24.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Thương nghiệp.

b)

Công nghiệp

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Nông nghiệp.

25.

Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Hội Phục Việt.

26.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản.

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

27.

Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

a)

chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

b)

chưa được giác ngộ về chính trị.

c)

nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

d)

chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

28.

Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

b)

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

c)

đáp ứng dược yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

29.

Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời muộn nhất?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

b)

An Nam Cộng sản Đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

30.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

c)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

31.

Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức.

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Đảng lập hiến.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

32.

Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

a)

bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản

c)

mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt nam

d)

bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam

33.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam  là gì?

a)

Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị điiều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

34.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

a)

Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

b)

Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

c)

Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

d)

Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp.

35.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

36.

Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

37.

Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn thành trưởng thành.

c)

Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

d)

Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

38.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do

a)

Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác

b)

Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

c)

Tổng Bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.

d)

Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

39.

Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam  trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do

a)

nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

b)

muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

c)

thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

d)

muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.  

40.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.