wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hihiihiihi

Total questions: 31

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Bạn Mai nói:

"Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách nói tế nhị, uyển chuyển trong khi lời nói có nội dung gây sự đau khổ, ghê sợ, nặng nề đến người khác."

Bạn Mai nói đúng không?

a)

Không.

b)

Đúng rồi...

2.

Trong hai cách nói sau đây, cách nào dùng nói giảm nói tránh?

a)

Thằng bé béo như con cun cút.

b)

Thằng bé hơi mũm mĩm một chút.

c)

Thằng bé bị béo phì.

3.

Trong trường hợp nào không nên dùng nói giảm nói tránh?

a)

Khi góp ý chân thành với người khác về khuyết điểm của họ

b)

Khi nói chuyện với người bạn về một câu chuyện buồn

c)

Khi nhắc nhở, răn đe ai đó về một điều nên sửa vô số lần mà họ không thay đổi

d)

Khi nói đến những vấn đề tế nhị như "cái chết" hay những khiếm khuyết về đặc điểm cơ thể,...

e)

Giảm sự đau buồn, muốn không mất lòng

4.

Những thuật ngữ nào đồng nghĩa với nói giảm nói tránh?

a)

Uyển ngữ

b)

Ngoa dụ

c)

Nhã ngữ

d)

Khinh từ

5.

Trong trường hợp này tác giả đã sử dụng biên pháp tu từ nào?

"Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời."

(Tố Hữu, Bác ơi!)

a)

Điệp từ

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Nói quá

d)

Câu hỏi tu từ

6.

Nói giảm nói tránh là?

a)

Một biện pháp tu từ

b)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, gây cảm giác hơi buồn buồn, luyến tiếc

c)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tránh người nghe/đọc có cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục và thiếu lịch sự

d)

Một biện pháp tu từ màu mè hoa lá cành, thu nhỏ sự việc lại như con kiến và coi như nó không tồn tại.

7.

Đây là một cuộc trò chuyện

Bạn P: "Video của nhóm mình được làm chưa đủ sức hấp dẫn người nghe."

Bạn T: "Video của nhóm mình tệ lắm chứ gì."

Chọn câu đúng.

a)

Bạn T và P đã dùng biện pháp nói giảm nói tránh

b)

Chỉ bạn T dùng biện pháp nói giảm nói tránh

c)

Chỉ bạn P dùng biện pháp nói tránh nói giảm

d)

Bạn T và P đều không dùng biện pháp tu từ nào cả.

8.

Những từ nào được sử dụng trong đoạn trích sau với mục đích nói giảm nói tránh?

"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong."

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

"bắt" và "bán"

b)

"bắt"

c)

"đi đời"

d)

"đi đời" và "bắt"

9.

Ý nào sau đây trình bày đủ tác dụng của nói giảm nói tránh

a)

+ Tránh gây cảm giác đau buồn

+ Tránh ghê sợ

+ Tránh thô tục, thiếu lịch sự

b)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

c)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+ thẳng thắn không vòng vo

+ tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

+ làm tổn thương người nghe

d)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

+ tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

10.

Ta có những cách nào để thực hiện biện pháp nói giảm nói tránh?

a)

Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ thuần Việt

b)

Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt

c)

Bỏ đi những từ gây sốc, gây buồn (tỉnh lược), nói vòng vo

d)

Phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá

e)

Nói nhiều

11.

Đâu không phải là ví dụ của nói giảm nói tránh?

a)

Khuya rồi ạ, cháu mời bà đi nghỉ.

b)

Cậu ta có tay chân mềm như bún, bủn rủn như sắp rụng. Sao mà nhận vào làm ở đây được.

c)

Gửi con. Nếu con đọc được thư này thì nghĩa là bố đã đi gặp bà ngoại của con ở rất xa...

d)

Nghe nói bố mẹ bạn ấy chia tay nhau từ nhỏ nên bạn ấy đã rất tự lập từ bé.

12.

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá?

a)

Cưới nàng anh toan dẫn voi/Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn...

b)

Người ta là hoa của đất.

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

d)

Đồn rằng bác mẹ anh hiền/Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.

13.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

14.

Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

a)

"Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen."

b)

"Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng."

c)

"Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi."

15.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Ở nơi ……………………….. thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

16.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Cô Hà tính tình xởi lởi, …………………………………….

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

17.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

18.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Nhân dân ta có sức mạnh ……………………………….., đánh tan mọi âm mưu, thủ đoạn của bọn đế quốc Mĩ và tay sai.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

19.

Chỉ ra từ ngữ/chi tiết chứa biện pháp nói quá:

"Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi."

(Nguyễn Trãi)

4 lines
20.

Thế nào là nói quá ?

a)

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

b)

Là biện pháp tu từ giảm nhẹ tính chất của sự vật

c)

Là cách nói khoác, khoa trương sự vật

d)

Là biện pháp tu từ nêu lên sự vật hiện tượng có nét gần gũi với nhau

21.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

22.

Phó từ là gì ?

a)

Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

b)

Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

c)

Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ.

d)

Không xác định

23.

Câu nào dưới đây có sử dụng phó từ ?

a)

Mùa hè sắp đến gần.

b)

Mặt em bé tròn như trăng rằm.

c)

Da chị ấy mịn như nhung

d)

Chân anh ta dài lêu nghêu

24.

Xét về vị trí so với động từ, tính từ, phó từ chia làm mấy loại lớn ?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

25.

Phó từ đứng sau động từ thường bổ sung ý nghĩa về ?

a)

Mức độ

b)

Khả năng

c)

Kết quả và hướng

d)

Mức độ, khả năng, kết quả và hướng

26.

Phó từ trong câu: "Nó đang lầm lũi bước qua đống tro tàn trong trận cháy hôm qua, nhặt nhạnh chút gì đó còn sót lại cho bữa tối" là gì ?

a)

đang

b)

bữa tối

c)

tro tàn

d)

đó

27.

Phó từ đứng trước động từ, tính từ không bổ sung cho động từ, tính từ nghĩa gì ?

a)

Quan hệ, thời gian, mức độ

b)

Sự tiếp diễn tương tự

c)

Sự phủ định, cầu khiến

d)

Quan hệ trật tự

28.

Phó từ thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ trên phương diện ý nghĩa nào ?

a)

Quan hệ thời gian, mức độ

b)

Sự tiếp diễn tương tự

c)

Sự phủ định

d)

Quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến

29.

Câu “Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào…Anh phải sợ…” không có phó từ, đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít."

a)

đã, ra

b)

chung, là

c)

đã, ra, chung, là

d)

Không có phó từ

31.

Trong những câu sau, câu nào có sử dụng phó từ ?( Nhiều đáp án)

a)

Thế là mùa xuân mong ước đã đến.

b)

Từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức.

c)

Các cành cây đều lấm tấm màu xanh.

d)

Mùa xuân xinh đẹp sắp về!