NEW
Font size
WorksheetsHezi_ATBM
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 13mins
Theo luật của Kirchoff thuật toán mã hóa và giải mã
Cần bí mật đối với kẻ thù
Cần bí mật đối với thuật toán mã hóa
Cần bí mật đối với thuật toán giải mã
Không cần bí mật đối với kẻ thù
Hệ mã khóa dòng được biết là một:
Hệ mã khóa đối xứng
Hệ mã khóa công khai
Hệ mã khóa cổ điển
Hệ mã khóa phi đối xứng
Các cách tăng sự an toàn của bản rõ
Tăng sự phụ thuộc giữ bản mã và bản rõ
Nén bản rõ
Che giấu mối quan hệ giữa bản rõ và bản mã
Nén bản rõ, che giấu mối quan hệ giữa bản rõ và bản mã, tăng sự phụ thuộc giữ bản mã và bản rõ
P là ký hiệu được dùng cho thành phần nào trong hệ mã hóa:
Không gian bản khóa
Bộ mã hóa
Không gian bản rõ
Không gian bản mã
Một điều kiện của một hệ mã mạnh
Không thể giải mã bởi thám mã
Thỏa mãn tiêu chuẩn an toàn thực tế
Kết hợp các ưu điểm của hệ mã khóa đối xứng và hệ mã khóa công khai
Thỏa mãn tiêu chuẩn an toàn tuyệt đối
A
B
C
D
Hãy mã hóa thông điệp P = COVID với khóa a=7;b=12 của hệ mã Affine
AGDQH
AGQDH
AGDHQ
AQGDH
Hãy mã hóa thông điệp P = BOM với khóa a=5;b=7 của hệ mã Affine
MZP
PZM
ZMP
MZQ
Hãy mã hóa thông điệp = VIMARU với hệ mã CEASAR khóa K =9
ERVJDA
ERVJAD
EVRJAD
ERJVAD
VXCVYFE
VXCVFYE
VXCVYEF
VXCYVFE
Chế độ sử dụng mã khối nào không sử dụng giá trị IV
CFB
CBC
OFB
ECB
Khóa chủ (chính) của AES có số lượng tùy chọn
1
2
3
4
Trong các chế độ mã hóa sau đâu là mã hóa khối
ECB, CFB, CBC và OFB
CBC, OFB
CFB, OFB
ECB, CFB
ECB, CBC
68 F9 35 B2
80 40 08 90
68 9F 35 2B
80 F9 35 2B
Chế độ sử dụng mã khối nào là phổ thông
ECB
CFB
CBC
OFB
Cho biết kết quả cộng bit của 2 chuỗi bit
B1=01010 và C1=11001
001000
011011
010011
100011
Khóa đầu vào của DES có số bit
32
56
48
64
1111
1011
0001
1010
Một khối vào B1 = 101001 đi qua hộp S1, khi đó hàng (r) và côt (c) tương ứng dựa trên B1 sẽ là chuỗi bit
r=1010, c=01
r=11, c=0100
r=10, c=1001
Hệ mã cải tiến của DES là TDES dựa trên việc
Thực hiện bội 2 của DES
Thực hiện bội 3 của DES
Thực hiện bội 5 của DES
Thực hiện bội 4 của DES
Trong hệ mã Elgamal, cho P=23, a=2, chọn a = 9 và k=7. Hãy giải mã với Phi= 6, xichma= 10
phi^(-a) = 13 , x =14
phi^(-a) = 15 , x =13
phi^(-a) = 12 , x =13
phi^(-a) = 13 , x =15
Ý tưởng của hệ mã Elgamal
Dựa trên tính khó giải của bài toàn logarit rời rạc
Dựa trên tính khó giải của khóa siêu tăng
Dựa trên đường cong Elliptic
Dựa trên tính khó giải của bài toán phân tích một số thành tích của 2 thừa số nguyên tố
Trong hệ mã RSA với n= 91, e=23, tìm khóa giải mã d (d là nghịch đảo của e)
Không xác định
24
47
74
Trong hệ mã Elgamal, cho P=29, a=11, chọn a = 7. Hãy cho biết khóa bí mật và khóa công khai của hệ mã?
Kpublic = (29,11, 23), Kprivate = (7)
Kpublic = (29,23, 7), Kprivate = (11)
Kpublic = (29,11, 12), Kprivate = (7)
Kpublic = (29,7, 12), Kprivate = (11)
Trong hệ mã RSA với n= 91, e=19 hãy cho biết kết quả mã hóa x=8
1
81
57
8
Kết luận nào đúng:
Hệ mã Merkle – Hellman có cửa bẫy là khóa siêu tăng
Hệ mã Merkle – Hellman có khóa kích thước nhỏ
Hệ mã Merkle – Hellman không tính toán số nghịch đảo
Hệ mã Merkle – Hellman có cửa bẫy là khóa công khai
Hiện tượng lộ bản rõ trong thuật toán RSA được hiểu
Thông điệp gốc dễ dàng bị sử dụng các phương pháp thám mã để suy luận
Kết quả mã hóa không thay đổi so với thông điệp gốc
Nội dung thông điệp sau mã hóa có thể dễ dàng được suy luận từ thông điệp gốc
Thông điệp gốc dễ dàng bị suy luận ngược trở lại từ thông điệp mã hóa
Hệ mã RSA với n = 143, e=7 hãy cho biết kết quả giải mã bản mã 15
141
142
Không xác định
140
Hệ mã RSA với n= 143, e = 25 hãy cho biết kết quả giải mã bản mã 7
Không xác định
7
17
98
Trong hệ mã RSA với n= 35, e=11 hãy cho biết kết quả mã hóa x=10
5
7
12
9
Cho hệ mã Knapsack có khóa siêu tăng A’ = (1,2,4,8), n=4, m=17, w=7. Vậy khi cần mã hóa M=0101 ta nhận được bản mã là gì?
T=19
T=30
T=70
T=10
Trong hệ mã RSA, n, e là khóa công khai, trong đó n được chọn như thế là
N = tích của 2 số nguyên tố lẻ
N = tích của 2 số khả nghịch
N = tích của 2 số nguyên tố
N = tích của 2 số bất kỳ
Cho hệ mã Knapsack có khóa công khai A = (5,10,3,6), n=4, m=17, w=5. Và bản mã T= 21, Hãy giải mã để tìm thông điệp ban đầu?
M=1101
M=0101
M=0111
M=1011
Hệ mã hóa khóa công khai có:
Khoá được qui ước cho bên gửi và bên nhận là chung
Khóa được chia làm 2 phần, 1 phần được công khai và phần còn lại được giữ bí mật và do bên gửi sinh ra
Khóa được chia làm 2 phần, 1 phần được công khai và phần còn lại được giữ bí mật
Khóa chỉ cho những người trong nhóm truyền tin biết
Kết luận nào đúng:
Hệ mã PKC cho phép mã hóa khóa của hệ mã SKC
PKC có giải thuật mã hóa và giải mã giống nhau
PKC là viết tắt của cụm từ Private key cryptography
Tốc độ mã hóa và giải mã trong hệ mã PKC là tương đương
Cho hàm băm có không gian băm 10 bit, nếu thám mã tìm khả năng đụng độ là 0.4 thì số lượng ít nhất văn bản khác nhau đem thử:
51
19
33
80
Hàm băm MD5 sử dụng bộ đệm (buffer) gồm mấy thanh ghi
8
4
3
5
Đầu ra của hàm băm SHA-1 là
160 bit
128 bit
64 bit
256 bit
Hàm băm SHA – 1 sử dụng bộ đệm là mấy thanh ghi
4
5
6
8
Cấu trúc của một hệ chữ ký số gồm:
Đại diện thông điệp và chữ ký
Thông điệp và chữ ký
Chữ ký trên thông điệp
Chữ ký trên đại diện
Chứng chỉ khóa công khai được dùng cho:
Giao thức quản lý trao đổi khóa, chữ ký số
Mã hóa khóa công khai, chữ ký số
Giao thức quản lý trao đổi khóa , mã hóa khóa công khai
Mã hóa khóa công khai, chữ ký số và giao thức quản lý khóa
Giao thức phân phối khóa:
Không có trung tâm phân phối khóa
Tối đa 2 thành viên
Có trung tâm phân phối khóa tham gia tạo, gửi khóa
Có trung tâm phân phối khóa
Hệ thống phân phối khóa Blom thực hiện:
Phân phối một hàm số riêng, người dùng tự xây dựng khóa dùng chung nhờ kết hợp hàm số riêng với khóa công khai
Phân phối khóa bí mật và công khai của từng người dùng, khóa công khai được thông báo chung cho cả nhóm
Phân phối một khóa chung dùng cho cả nhóm người dùng
Phân phối từng cặp khóa bí mật một cho từng người dùng trong hệ thống
Hệ thống phân phối khóa Blom trường hợp đơn giản chỉ an toàn cho nhóm có tối đa:
2
5
3
4
Giao thức tự phân xử được hiểu:
Các bên giao dịch có đủ thẩm quyền để xử lý các bên vi phạm giao thức
Trọng tài giám sát giao dịch, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm sẽ thông báo cho cả 2 phía liên quan để tự sửa đổi quá trình
Các bên thống nhất giao dịch trong từng bước. Sau khi thống nhất một bước thì mới chuyển sang bước tiếp theo
Các bên tự giám sát lẫn nhau, khi thấy có dấu hiệu vi phạm quá trình giao dịch sẽ bị dừng để xác minh
Hệ mã AES có mấy bảng thế S-box cho quá trình mã hóa:
1
2
3
4
Mục tiêu chung của an toàn bảo mật thông tin
Tính bí mật
Tính toàn vẹn
Tính sẵn sàng
Cả ba phương án trên
Theo luật của Kirchoff thì độ an toàn của hệ mã phụ thuộc yếu tố nào
Khóa
Giải thuật mã hóa
Giải thuật giải mã
Kết hợp các đáp án trên
Các chiến lược an toàn hệ thống
Tính đa dạng bảo vệ
Giới hạn quyền tối thiểu
Bảo vệ theo chiều sâu
Nút thắt
Tất cả các phương án trên
Ứng dụng của mật mã bao gồm:
Mã hóa, toàn vẹn thông tin, sinh chữ ký số, thoat thuận khóa
Bảo mật dữ liệu, xác thực toàn vẹn thông tin, chữ ký số và quản lý khóa
Bảo mật dữ liệu, xác thực thông tin, xác nhận chữ kí số, phân phối khóa
Mã hóa dữ liệu, tạo hàm băm, chữ ký số, quản lý khóa
Câu 5: Các cách tăng sự an toàn của bản rõ trong hệ mã là:
Nén bản rõ
Che giấu mối quan hệ giữa bản rõ và bản mã
Tăng sự phụ thuộc giữ bản mã và bản rõ
Nén bản rõ, che giấu mối quan hệ giữa bản rõ và bản mã, tăng sự phụ thuộc giữa bản mã và bản rõ
Câu 6: Các yêu tố không ảnh hưởng đến sự an toàn của một hệ mã mật:
Bí mật của khóa
Giải thuật mã hóa và giải mã
Độ dài bản mã
Độ phức tạp tính toán của hệ mã
Câu 7: Lược đồ của một hệ mật mã có mấy thành phần
3 tập khác nhau
4 tập khác nhau
5 tập khác nhau
6 tập khác nhau
SKC được hiểu là:
Hệ mã khóa đối xứng
Hệ mã khóa phi đối xứng
Hệ mã khóa dòng
Hệ mã khóa cổ điển
PKC được hiểu là:
Hệ mã khóa đối xứng
Hệ mã khóa dòng
Hệ mã khóa phi đối xứng
Hệ mã khóa cổ điển
Cấu trúc đại số của DES khiến:
Độ phức tạp không tăng nếu mã hóa lặp nhiều lần với các khóa cùng kích thước
Độ phức tạp tăng nếu mã hóa lặp nhiều lần với các khóa cùng kích thước
Kích thước khóa tăng nếu mã hóa lặp nhiều lần với các khóa cùng kích thước
Kích thước khóa giảm nếu mã hóa lặp nhiều lần với các khóa cùng kích thước
Trong hệ mã hóa khóa công khai nhận định nào sau đây đúng?
Sử dụng khóa mật để MÃ HÓA, sử dụng khóa công khai để GIẢI MÃ
Sử dụng khóa công khai để MÃ HÓA, sử dụng khóa bí mật để GIẢI MÃ
Sử dụng hai khóa do người gửi sinh ra
Sử dụng một khóa mật chung cho cả hai hệ mã
Nhân định nào sau đây sai trong hệ mã hóa PKC?
Sử dụng khóa mật để MÃ HÓA, sử dụng khóa công khai để GIẢI MÃ
Sử dụng khóa công khai để MÃ HÓA, sử dụng khóa bí mật để GIẢI MÃ
Hệ mã sử dụng hai khóa
Sử dụng một khóa mật chung cho cả hai hệ mã
Nghịch đảo của một số nguyên a trong tập Zn là số:
Tồn tại với mọi điều kiện
Tồn theo điều kiện
Là số thực
Là số chẵn
Có mấy phương pháp chính cho việc mã hóa và giải mã
Hai( mã hóa khóa đối xứng, mã hóa khóa công khai )
Ba( mã hóa khóa đối xứng, mã hóa khóa công khai, hàm băm )
Bốn( mã hóa khóa đối xứng, mã hóa khóa công khai, hàm băm, mã hóa dòng )
Hệ mã khóa dòng được biết là một
Hệ mã khóa đối xứng
Hệ mã khóa phi đối xứng
Hệ mã khóa công khai
Hệ mã khóa cổ điển
Theo Shannon, để che giấu sự dư thừa thông tin bản rõ:
Giải thuật mã hóa phức tạp
Khóa độ dài lớn
Kết hợp các đáp án trên
Bản mã có sự lộn xộn và sự rườm rà
Theo Shannon, hệ mã an toàn tuyệt đối nếu:
Giải thuật mã hóa phức tạp
Khóa thay đổi liên tục
Khóa có độ dài tối thiểu là tương đương độ dài thông báo
Kết hợp cá đáp án trên
Tìm nghịch đảo của 3 trong Z8
1
2
3
4
Tìm tập giá trị của Z11
1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
0,2,4,6,8,10
0,1,3,5,7,9,11
Tập giá trị của Z26 có bao nhiêu phân tử khả nghịch
10
11
12
13
Tìm nghịch đảo của 7 trong Z11
3
5
7
8
Cho a = 6 có phải là phần tử khả nghịch trong Z8
Có
Không
Tập Z9 có bao nhiêu phần tử khả nghịch
4
5
6
7
Tìm tập khả nghịch của Z10
1,3,5,7,9
1,3,7,9
3,7,9
5,7,9
Trong các số sau số nào đồng dư với 9 khi module với 5
-10
-11
-12
-13
Trong các số sau số nào đồng dư với -132 khi module với 5
-10
-11
-12
-13
Tập Z13 có bao nhiêu phần tử khả nghịch?
10
11
12
13
