NEW
Font size
WorksheetsGIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
Total questions: 77
Worksheet time: 26mins
Chế độ làm việc, sinh hoạt, học tập và công tác là những quy định thống nhất:
Bắt buộc quân nhân và tập thể quân nhân tự giác thực hiện
Không bắt buộc quân nhân và tập thể quân nhân tự giác thực hiện
Tập thể quân nhân tự giác không cần thực hiện
Không bắt buộc quân nhân tự giác thực hiện
Thực hiện tốt chế độ làm việc, sinh hoạt, học tập và công tác, bảo đảm:
Rèn luyện cho quân nhân có tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, khẩn trương, chủ động, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Rèn luyện cho quân nhân nhanh nhẹn, hoạt bát, khẩn trương, chủ động, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Rèn luyện cho quân nhân có tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, khẩn trương, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Rèn luyện cho quân nhân có tác phong nhanh nhẹn, chủ động, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
09:55Đã gửi
Phân phối thời gian mỗi tuần làm việc........và nghỉ..........
5 ngày và nghỉ 2 ngày
6 ngày và nghỉ 1 ngày
7 ngày và nghỉ 0 ngày
5,5 ngày và nghỉ 1,5 ngày
Phân phối thời gian nghỉ vào ngày khác trừ thứ Hài và Chủ nhật trong tuần phải do:
Tiểu đoàn và tương đương trở lên quy định
Trung đoàn và tương đương trở lên quy định
Trung đoàn và tương đương trở lên quy định
Quân khu, quân đoàn và tương đương trở lên quy định
Chế độ làm việc, sinh hoạt, học tập và công tác trong ngày, thời gian làm việc theo 2 mùa quy định:
Mùa nóng từ 01/4 đến 31/10; mùa lạnh từ 01/11 đến 31/3 năm sau
Mùa nóng từ 01/5 đến 31/10; mùa lạnh từ 01/11 đến 31/4 năm sau
Mùa nóng từ 01/6 đến 31/10; mùa lạnh từ 01/11 đến 31/5 năm sau
Mùa nóng từ 01/7 đến 31/10; mùa lạnh từ 01/11 đến 31/6 năm sau
Chế độ làm việc, sinh hoạt học tập và công tác trong ngày:
9 chế độ
10 chế độ
11 chế độ
12 chế độ
Thứ tự các chế độ làm việc, sinh hoạt, học tập và công tác trong ngày:
Treo Quốc kì; Thức dậy; Thể dục sáng; Kiểm tra sáng; Học tập; Ăn uống; Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị; Thể thao, tăng gia sản xuất; Đọc báo, nghe tin; Điểm danh, điểm quân số; Ngủ, nghỉ
Thức dậy; Treo Quốc kì; Thể dục sáng; Kiểm tra sáng Học tập; Ăn uống; Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị; Thể thao, tăng gia sản xuất; Đọc báo, nghe tin; Điểm danh, điểm quân số; Ngủ, nghỉ
Thức dậy; Treo Quốc kì; Thể dục sáng; Kiểm tra sáng; Ăn uống; Học tập; Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị; Thể thao, tăng gia sản xuất; Đọc báo, nghe tin; Điểm danh, điểm quân số; Ngủ, nghỉ
Treo Quốc kì; Thức dậy; Thể dục sáng; Kiểm tra sáng; Ăn uống; Học tập; Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị; Thể thao, tăng gia ạt bát, giao động, sản xuất; Đọc báo, nghe tin; Điểm danh, điểm quân số; Ngủ, nghỉ
Chế độ lau chùi, bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị hằng ngày:
Vũ khí bộ binh 15 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 30 phút; thời gian vào giờ thứ 8
Vũ khí bộ binh 10 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 15 phút; thời gian vào giờ thứ 8
Vũ khí bộ binh 20 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 30 phút; thời gian vào giờ thứ 8
Vũ khí bộ binh 30 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 45 phút; thời gian vào giờ thứ 8
Chế độ lau chùi, bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị hằng tuần:
Vũ khí bộ binh 30 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 2 đến 3 giờ; thời gian vào ngày làm việc cuối tuần
Vũ khí bộ binh 40 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 3 đến 5 giờ; thời gian vào ngày làm việc cuối tuần
Vũ khí bộ binh 50 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 4 đến 5 giờ; thời gian vào ngày làm việc cuối tuần
Vũ khí bộ binh 60 phút; vũ khí, trang bị kỹ thuật, khí tài phức tạp 5 đến 7 giờ; thời gian vào ngày làm việc cuối tuần
Chế độ lau chùi, bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị hằng tuần những người vắng mặt:
Quân nhân tực giác
Quân nhân tự phân công
Người chỉ huy phải phân công quân nhân
Quân nhân để nguyên không làm gì cả
Chế độ làm việc, sinh hoạt học tập và công tác trong tuần:
Có 1 chế độ trong tuần
Có 2 chế độ trong tuần
Có 3 chế độ trong tuần
Có 4 chế độ trong tuần
QĐND Việt Nam thuộc quyền thống lĩnh của
Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Bộ trưởng Bộ quốc phòng Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ quốc phòng Việt Nam
Cơ quan chỉ huy các lực lượng vũ trang, có chức năng bảo đảm trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang và điều hành mọi hoạt động quân sự quốc phòng trong thời bình và thời chiến là:
Bộ tổng Tham mưu
Bộ Quốc phòng
Tổng cục Kỹ thuật
Tổng cục Chính trị
Đơn vị trong quân đội được tổ chức theo địa giới hành chính một số tỉnh, thành giáp nhau, có liên quan với nhau về quân sự, quốc phòng:
Quân đoàn
Quân chủng
Quân khu
Binh chủng
Khi mới thành lập QĐND Việt Nam có lực lượng nào là chủ yếu:
Lục quân
Phòng không
Không quân
Hải quân
QĐND Việt Nam có......quân khu
7
5
4
9
Lực lượng nào có quyền quyết định chính đến kết cục của chiến tranh
Hải quân
Lục quân
Bội đội biên phòng
Phòng không -Không quân
Binh chủng cổ nhất trong lịch sử các quân đội là binh chủng nào
Bộ binh
Bộ binh cơ giới
Đặc công
Công binh
Quân khu 1 bảo vệ cho vùng nào trong thế bố trí chung của cả nước?
Đồng bằng Sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Bắc
Đoàn kết, chỉ động, sáng tạo, hy sinh, chiến thắng là truyền thống cẻ vang của:
Quân khu 1
Quân khu 2
Quân khu 3
Quân khu 4
"Trung thành vô hạn, chủ động sáng tạo, tự lực tự cường, đoàn kết quyết thắng" là truyền thống vẻ vang của :
Quân khu 4
Quân khu 5
Quân khu 9
Quân khu 7
Quân đoàn chủ lực cơ động đầu tiên của QĐND Việt Nam là quân đoàn nào ?
Quần đoàn 1
Quân đoàn 2
Bình đoàn Hương Giang
Binh đoàn Tây Nguyên
Ý nghĩa động tác nghiêm, nghỉ khi mang súng tiểu liên AK:
Rèn luyện cho người tập có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh khẩn trương và đức tính bình tĩnh nhẫn nại
Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, thống nhất và tập trung, sàng nhận mệnh lệnh
Rèn luyện cho người tập có tác phong, tư thế khẩn trương và súng đức tính nhẫn nại
Cả 3 ý trên
Động tác nghiêm, nghỉ khi mang súng tiểu liên AK:
Súng mang ở vai phải, tay phải nắm chắc dây súng; cánh tay phải khép lại, giữ cho súng nằm dọc theo thân người phía sau bên phải
Súng mang ở vai trái, tay trái nắm chắc dây súng; cánh tay trái khép lại, giữ cho súng nằm dọc theo thân người phía sau bên phải
Súng mang ở vai phải, tay phải nắm chắc dây súng; cánh tay trái khép lại, giữ cho súng năm dọc theo thân người phía sau bên trái
Súng mang ở vai trái, tay trái nắm chắc dây súng; cánh tay trái khép lại, giữ cho súng nằm dọc theo thân người phía sau bên phải
Động tác nghiêm, nghỉ khi mang súng tiểu liên AK:
A. Súng mang ở vai phải, tay phải nắm dọc theo thân người phía sau bên phải
B. Cách tay phải khép lại, giữ cho súng nằm dọc theo thân người phía sau bên phải
Đầu nòng súng hướng lên trên, mặt súng quay sang phải
Cả A và B
đều đúng
Thực hiện động tác đeo súng tiểu liên AK từ mang súng có mấy cử động ?
1 cử động
2 cử động
3 cử động
4 cử động
Trong Điêu lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, đội hình tiểu đội hàng ngang:
Thường dùng trong học tập, sinh hoạt, kiêm tra, kiểm điểm khám súng, hành quân di chuyển
Thường dùng trong học tập, sinh hoạt, kiểm tra, kiểm điểm khám súng, giá súng
Thường dùng trong học tập, sinh hoạt, hành quân di chuyển trên chiến trường, tập đội ngũ
Thường dùng trong hành tiến, trong đội hình tập hợp cả trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, khi tập hợp tiểu đội một hàng ngang, khẩu lệnh tập hợp là:
“Tất cả, thành đội hình hàng ngang - Tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh. “Tất cả, thành đội hình hàng ngang” là dự lệnh. “Tập hợp” là động lệnh
“Tiểu đội, thành một hàng ngang - Tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh. “Tiểu đội, thành một hàng ngang” là động lệnh. “Tập hợp” là dự lệnh
“Thành một hàng ngang - Tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh. “Thành một hàng ngang” là dự lệnh. “Tập hợp” là động lệnh
"Tiểu đội, thành một hàng ngang - Tập hợp", có dư lệnh và động lệnh. "Tiểu đội, thành một hàng ngang" là dư lệnh. "Tập hợp" là động lệnh
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, tập hợp đội mình tiêu đội một hàng dọc có mấy bước, thứ tự các bước:
Có năm bước. Bước 1: Hô tất cả chú ý; Bước 2: Tập hợp, Bài 3: Điểm số; Bước 4: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 5: Giải tán
Có bốn bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ Bước 3: Điểm sốBước; 4: Giải tán
Có bốn bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Điểm số; Bước 3: Chính dồn hàng ngũ; Bước 4: Giải tán
Cả a, b, c đều đúng. Tùy điều kiện cụ thể vận dụng cho phù hợp
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, ý nghĩa của đội hình tiểu đội hàng dọc là:
Thường dùng trong hành tiến, trong đội hình tập hợp cả trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập
Thường dùng trong học tập, sinh hoạt, kiểm tra, kiểm điểm, khám súng
Thường dùng trong hành tiến, khám súng, giá súng, tập trung sinh hoạt, học tập
Cả a, b, c đều đúng
Đội hình tiểu đội hai hàng ngang và vị trí các số khi đúng trong đội hình:
Các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng trên. Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng dưới. Cự li giữa hàng trên và hàng dưới cách nhau là Im, vai người trong hàng cách nhau 20cm ệnh và hợp"
Các số lẻ (1, 3, 5, 7) đứng hàng trên. Các số chẵn (2, 4, 6, 8) đứng hàng dưới. Cự li giữa hàng trên và hàng dưới cách nhau là 1m, vai người trong hàng cách nhau 20cm
Các số (1, 2, 3, 4) đứng hàng trên. Các số (5, 6, 7, 8) đứng hàng dưới. Cự li giữa hàng trên và hàng dưới cách nhau là 1m, vai người trong hàng cách nhau 20cm
Các số (1, 2, 3, 4) đứng hàng trên. Các số (5, 6, 7, 8) đứng hàng dưới. Cự li giữa hàng trên và hàng dưới cách nhau là 1m, vai người trong hàng cách nhau 20cm
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, tập hợp đội hình tiểu đội hàng ngang có mấy bước, thứ tự các bước:
Có bốn bước:
Bước 1 Tập hợp; Bước 2 Chỉnh đốn hàng ngủ; Bước 3: Điểm số: Bước 4: Giải tán
Có bốn bước:
Bước 1 Tập hợp; Bước 2 Điểm số ; Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngủ: Bước 4: Giải tán
Có ba bước:
Bước 1 Tập hợp; Bước 2 Điểm số ; Bước 3: Giải tán
Có ba bước:
Bước 1 Tập hợp; Bước 2 Chỉnh đốn hàng ngủ; Bước 3: Giải tán
Đội hình tiểu đội hàng ngang và vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng ở:
Đứng chính giữa đội hình, cách đội hình từ 3 - 5 bước
Đứng chính giữa đội hình, cách đội hình từ 5 - 8 bước trở lại
Đứng đầu đội hình, cách chiến sĩ số 1 từ 3 - 5 bước trở lại
Đứng đầu đội hình, cách chiến sĩ số 1 là 1m
rong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, tập hợp đội trở lại hình tiểu đội hai hàng dọc, có mấy bước, thứ tự các bước:
Có bốn bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ trở lại Bước 3: Điểm số; Bước 4: Giải tán
Có bốn bước:
Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Điểm số; Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 4: Giải tán
Có ba bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Điểm số ; Bước 3: Giải tán
Có ba bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 3: Giải tán
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, tập hợp đội hình tiểu đội một hàng ngang có mấy bước, thứ tự các bước:
Có năm bước. Bước 1: Hô tất cả chú ý; Bước 2: Phát khẩu lệnh tập hợp; Bước 3: Điểm số; Bước 4: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 5: Giải tán
Có bốn bước: Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Điểm số; Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 4: Giải tán
Có bốn bước. Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ; Bước 3: Điểm số; Bước 4: Giải tán
Có ba bước: Bước 1: Tập hợp; Bước 2: Điểm số; Bước 3: Giải tán
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, động tác: Tiến, lùi, qua phải, qua trái dùng để:
Di chuyển đội hình, di chuyển vị trí trong cự li từ 3 bước trở lại
Di chuyển đội hình, di chuyển vị trí trong cự li từ 5 bước trở lại
Di chuyển đội hình, di chuyển vị trí trong cự li từ 7 bước trở lại
Di chuyển đội hình, di chuyển vị trí trong cự li từ 10 bước trở lại
Trong Điều lệnh đội ngũ QĐND Việt Nam, khi hô khẩu lệnh: “Đứng lại... Đứng” thì:
Cả dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân phải
Cả dự lệnh và động lệnh đều rơi vào chân trái
Dự lệnh rơi vào chân trái, động lệnh rơi vào chân phải
Dự lệnh rơi vào chân phải, động lệnh rơi vào chân trái
Một trong những nội dung của khái niệm vũ khí công nghệ cao là gì?
Là loại vũ khí hiện đại, uy lực sát thương lớn, tầm bắn xa
Là loại vũ khí có sự nhảy vọt về chất lượng và tính năng kỹ, chiến thuật
Là loại vũ khí dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật
Là loại vũ khí dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật
Vũ khí công nghệ cao có đặc điểm nổi bật nào?
Độ chính xác cao
Uy lực sát thương lớn
Cả 3 phương án trên
Tầm bắn (phóng) xa
Loại vũ khí nào sau đây là vũ khí công nghệ cao?
Tất cả các ý trên
Vũ khí năng lượng định hướng
Vũ khí hủy diệt lớn
Vũ khí có điều khiển
Một trong những điểm mạnh cơ bản của vũ khí công nghệ cao là gì?
Một trong những điểm mạnh cơ bản của vũ khí công nghệ cao là gì?
Tác chiến công nghệ cao có thể kéo dài
Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa
Thời gian trinh sát, xử lí số liệu để lập trình phương án đánh phá đơn giản
Thời gian trinh sát, xử lí số liệu để lập trình phương án đánh phá đơn giản
Dựa hoàn toàn vào các phương tiện kỹ thuật, dễ bị đối phương đánh lừa
Bay ở tầm thấp và tốc độ chậm nên dễ bị đối phương theo dõi, phát hiện
Không thể hoạt động trong những vùng nhiễu, thời tiết phức tạp
Gặp địa hình rừng núi không phát huy được tác dụng
Nếu xảy ra chiến tranh đối với đất nước ta, địch sẽ sử dụng vũ khí công nghệ cao như thế nào?
Sử dụng vũ khí công nghệ cao trong giai đoạn đầu khi chưa triển khai bộ binh là chủ yếu
Sử dụng phương thức tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao là chủ yếu
Sử dụng vũ khí công nghệ cao trong giai đoạn thăm dò và trinh sát là chủ yếu
Sử dụng vũ khí công nghệ cao đánh phá vào mục tiêu trọng điểm là chủ yếu
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp thụ động trong phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao?
Phòng chống trinh sát của địch
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập
Dụ địch đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm chúng tiêu hao lớn
Cơ động phòng tránh nhanh, đánh vừa kịp thời, chính xác
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp chủ động trong phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao?
Gây nhiễu các trang bị trinh sát của định, làm giảm hiệu quả trinh sát
Nắm chắc thời cơ, chủ động đánh địch từ xa, phá thế tiến công của địch
Lợi dụng đặc điểm đồng bộ của hệ thống vũ khí công nghệ cao, đánh vào mắt xích then chốt
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị với xây dựng hầm ngầm để tăng khả năng phòng thủ
Để phòng chống trinh sát của địch, cần thực hiện tốt biện pháp nào?
Làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu
Tổ chức tốt việc nghi binh đánh lừa địch
Che giấu mục tiêu, ngụy trang mục tiêu
Cả 3 phương án trên
Gây nhiễu các trang bị trinh sát, làm giảm hiệu quả trinh sát của địch bằng cách nào?
Dùng hỏa lực hoặc xung lực đánh vào những chỗ hiểm yếu, nhằm phá hủy các đài phát
Sử dụng tổng hợp nhiều thủ đoạn thực hiện gây nhiễu chế áp lại địch
Hạn chế năng lượng bức xạ từ về hướng ăng ten thu trinh sát của địch
Cả 3 phương án trên
Khi cơ động phòng tránh phải thực hiện tốt các yêu cầu nào?
Bí mật; cơ động nhanh; đến đúng địa điểm, thời gian và sẵn sàng chiến đấu cao
Công tác tổ chức chuẩn bị phải chu đáo, có kế hoạch cơ động, di chuyển chặt chẽ
Vận dụng tổng hợp các giải pháp, biện pháp, tổ chức cơ động một cách có tổ chức
Xác định nhiều đường cơ động, có đường chính, đường dự bị, đường nghi binh và tổ chức ngụy trang
Chiến tranh tương lai nếu xảy ra đối với nước ta, địch sử dụng vũ khí công nghệ cao nhằm:
Mục đích giành quyền làm chủ trên không, làm chủ chiến trường
Mục đích giành quyền làm chủ trên biển, làm chủ chiến trường
Mục đích giành quyền làm chủ trên bộ, làm chủ chiến trường
Mục đích giành quyền làm chủ rừng núi, làm chủ chiến trường
Thước tỉ lệ trên bản đồ địa hình dùng để:
Đo và đổi độ chênh cao trên bản đồ ra thực tế.
Đo và đổi cự li trên bản đồ ra thực tế.
c. Đo và đổi diện tích trên bản đồ ra thực tế.
d. Đo và đổi tỉ lệ trên bản đồ ra thực tế.
Các nội dung chính trong khung bản đồ gồm:
a. Chữ số, chữ viết; Màu sắc và ký hiệu.
b. Chữ số, chữ viết; Thước tỉ lệ; Khu dân cư và đường giao thông.
c. Chữ số, chữ viết; Màu sắc; Khu dân cư; Thước đo độ dốc.
d. Các vật thể; Màu sắc; Khu dân cư; Ký hiệu đường giao thông.
Khi sử dụng bản đồ địa hình, ta thường sử dụng các góc phương vị gồm:
a. Góc phương vị từ; Góc phương vị ô vuông.
b. Góc phương vị từ; Góc phương vị ô vuông; Góc phương vị thực.
c. Góc phương vị địa lý; Góc phương vị ô vuông; Góc phương vị thực.
d. Góc phương vị từ; Góc phương vị ô vuông; Góc phương vị thực; Góc phương vị địa dư.
Trên bản đồ địa hình thường dùng các loại ký hiệu:
Ký hiệu theo khu vực; Ký hiệu theo đường thẳng; Ký hiệu các địa vật.
Ký hiệu theo tỉ lệ; Ký hiệu bán tỉ lệ; Ký hiệu không theo tỉ lệ.
c. Ký hiệu khu dân cư; Ký hiệu đường giao thông; Ký hiệu không theo tỉ lệ.
d. Ký hiệu theo tỉ lệ; Ký hiệu bán tỉ lệ; Ký hiệu không theo tỉ lệ; Ký hiệu tượng hình; Ký hiệu đường giao thông
Tỉ lệ bản đồ là:
a. Tỉ số so sánh giữa diện tích trên bản đồ với độ dài thật ngoài thực địa.
b. Tỉ số so sánh giữa diện tích trên bản đồ với diện tích thật ngoài thực địa
c. Tỉ số so sánh giữa độ dài trên bản đồ với diện tích thật ngoài thực địa.
d. Tỉ số so sánh giữa độ dài trên bản đồ với độ dải thật ngoài thực địa.
Ý nghĩa của bản đồ địa hình trong đời sống xã hội:
Dùng trong giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu địa hình, lợi dụng địa hình, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa...
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp ta nắm bắt tình hình địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện 1 số nhiệm vụ khác.
Dùng trong giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu tình hình địch, địa hình, thời tiết, thủy văn, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình trên thực địa...
Ý nghĩa của việc nghiên cứu địa hình trong quân sự đối với người chỉ huy:
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình quân số, vũ khí của địch một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy giải quyết các vấn đề khoa học và thực cu, tiền, những vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu dân c thời tiết, thủy văn, tiến hành thiết kế, xây dựng các công trình.
Giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình, địa vật để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Giúp người chỉ huy nắm bắt tình hình địch, ta và thời tiết một cách nhanh chóng, chính xác để chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và thực hiện một số nhiệm vụ khác
Câu 8. Khi đo diện tích trên bản đồ ta phải:
a. Dựa vào tỉ lệ bản đồ, màu sắc, chữ số và các đường ô vuông do lưới km tạo ra.
b. Dựa vào tỉ lệ bản đồ, giản đồ góc lệch và thước tỉ lệ thẳng
c. Dựa vào tỉ lệ bản đồ và thước tỉ lệ thẳng, chữ số, chữ viết.
d. Dựa vào tỉ lệ bản đồ và các ô vuông do đường lưới km tạo ra.
Độ chênh cao giữa hai đường bình độ cái trên bản đồ tỉ lệ 1/25.000 là:
a. 10m
b.20m
c. 25m
d.50m
Độ chênh cao giữa hai đường bình độ con trên bản đồ tỉ lệ 1/25.000 là:
a. 5m
b. 10m
c. 15m
d.25m
Phân loại bản đồ trong quân sự:
a. Gồm 3 loại. Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch và bản đồ cấp chiến lược.
b. Gồm 4 loại. Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch; bản đồ cấp chiến lược và bản đồ địa lý đại cương.
c. Gồm 4 loại. Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp chiến dịch; bản đồ cấp chiến lược và bản đồ địa hình.
d. Gồm 3 loại. Bản đồ cấp chiến thuật; bản đồ cấp phân đội và bản đồ cấp chiến lược.
Câu 12. Bản đồ cấp chiến thuật khi dùng tác chiến vùng đồng bằng và trung du có tỉ lệ:
a. 1:10.000 1:20.000.
b. 1:20.000 1:50.000.
c. 1:25.000
1:50.000
d. 1:50.000
1:100.000
Nội dung biện pháp xây dựng nền nếp chính quy:
a. Nâng cao trình độ thống nhất và chất lượng về trang phục
b. Nâng cao trình độ về lễ tiết tác phong
c. Nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu
d. Cả a và b đều đúng
Biện pháp thực hiện xây dựng nền nếp chính quy:
a. Giáo dục tuyên truyền sâu rộng trong toàn quân
b. Tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng các cấp
c. Chỉ huy các cấp phải trực tiếp chủ trì việc chỉ đạo xây dựng
d. Cả a, b và c đều đúng
Biện pháp thực hiện xây dựng nền nếp chính quy:
a. Phát huy sức mạnh đồng đội của các cơ quan các cấp
b. Bảo đảm cơ sở vật chất
c. Xây dựng đơn vị điểm. Hằng tháng các cấp tiến hành kiểu điểm việc thực hiện xây dựng chính quy và báo cáo lên cấp trên
d. Cả a, b và c đều đúng
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999 về:
a. Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện trong toàn quân
b. Xây dựng đơn vị quyết thắng toàn diện trong toàn dân
c. Xây dựng đơn vị vững mạnh an toàn trong toàn dân
d. Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện trong toàn dân
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999 có tiêu chuẩn:
a. Có 3 tiêu chuẩn
b. Có 4 tiêu chuẩn
c. Có 5 tiêu chuẩn
d. Có 6 tiêu chuẩn
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 1:
a. Vững mạnh về tư tưởng
b. Vững mạnh về chính trị
c. Vững mạnh về tổ chức
d. Vững mạnh về chỉ huy
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 2:
a. Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi
b. Tổ chức biên chế phù hợp, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi
c. Tổ chức biên chế đúng quân số, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện tốt
d. Tổ chức biên chế đúng đầy đủ, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện tốt
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 3:
a. Xây dựng nền nếp đúng quy chế và quản lý kỉ luật tốt
b. Xây dựng nền nếp chính quy và quản lý kỉ luật tốt
c. Xây dựng nền nếp đúng quy định và xử lý kỉ luật tốt
d. Xây dựng nền nếp chính quy và thi hành kỉ luật tốt
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 4:
a. Bảo đảm hậu cần, kỹ thuật và đời sống bộ đội
b. Bảo đảm vật chất, tài chính và đời sống bộ đội
c. Bảo đảm hậu cần, tài chính và đời sống bộ đội
d. Bảo đảm công tác tài chính và đời sống bộ đội
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 5:
a. Bảo đảm công tác hậu cần, kỹ thuật
b. Bảo đảm công tác chuyên môn, nghiệp vụ
c. Bảo đảm công tác trang bị, kỹ thuật
d. Bảo đảm công tác kỹ thuật
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 1:
a. Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi
b. Bảo đảm hậu cần, tài chính và đời sống bộ đội
c. Xây dựng nền nếp chính quy và quản lý kỉ luật tốt
d. Vững mạnh về chính trị
Chỉ thị số 917/1999/CT-QP, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 22 tháng 06 năm 1999, tiêu chuẩn 2:
a. Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi
b. Xây dựng nền nếp chính quy và quản lý kỉ luật tốt
c. Bảo đảm hậu cần, tài chính và đời sống bộ đội
d. Vững mạnh về chính trị
Trung hiếu, tiên phong, ... chiến thắng
Quân khu 1
Quân khu 2
Quân khu 3
Quân khu 9
Trung thành, tự lực, đoàn kết
Quân khu 1
Quân khu 2
Quân khu 4
Quân khu 7
Trung thành đoàn kết, anh dũng
Quân khu 1
Quân khu 9
Quân khu 4
Quân khu 7
Tự lực tự cường
Quân khu 1
Quân khu 5
Quân khu 9
Quân khu 4
