Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM QUY CHẾ THI DÀNH CHO CBCT VÀ CB GIÁM SÁT THI

Total questions: 28

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Khi được phân công coi thi, CBCT thứ 2 tiếp nhận phương án sơ đồ số báo danh (SBD) như thế nào?

a)

Cứ mỗi buổi thi, Thư ký đã chuẩn bị sẵn mỗi bì hồ sơ coi thi có một sơ đồ SBD.

b)

Cứ mỗi buổi thi, CBCT thứ 2 của phòng thi đó lên bắt thăm cách đánh SBD mẫu từ Trưởng điểm thi.

c)

Trước mỗi buổi thi, Trưởng điểm thi cho đại diện CBCT bốc thăm cách đánh số báo danh cho toàn bộ điểm thi.

2.

Khi có hiệu lệnh gọi thí sinh vào phòng thi, nhiệm vụ của mỗi CBCT là gì?

a)

CBCT thứ nhất gọi tên thí sinh vào phòng thi.

b)

CBCT thứ hai dùng Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh để đối chiếu, nhận diện thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi các tài liệu và vật dụng bị cấm theo quy định.

c)

Cả hai phương án đều đúng.

3.

Khi có hiệu lệnh nhận túi đề thi, nhiệm vụ của CBCT thứ 2 là gì?

a)

Đi nhận đề thi.

b)

Nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài.

c)

Nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp để phát cho thí sinh; hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài.

4.

Khi có hiệu lệnh phát đề thi, CBCT thứ nhất cần thực hiện lần lượt các bước nào?

1. Giơ cao túi đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong.

2. Yêu cầu hai thí sinh chứng kiến và ký vào biên bản xác nhận bì đề thi còn nguyên nhãn niêm phong.

3. Mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng đề thi (nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề thi khác, cần báo ngay cho Trưởng Điểm thi xử lý).

4. Kiểm tra sự sai sót của đề.

5. Phát đề thi cho từng thí sinh.

a)

1-2-3-5.

b)

1-2-3-4-5.

5.

Khi thí sinh bắt đầu làm bài, nhiệm vụ của hai CBCT là gì?

a)

CBCT thứ nhất đối chiếu ảnh trong Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh với thí sinh để nhận diện thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy thi, giấy nháp của thí sinh.

b)

CBCT thứ hai bao quát chung.

c)

Trong giờ làm bài, một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, CBCT còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi; CBCT không được đứng gần thí sinh, giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai tại phòng thi các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định.

d)

Cả ba phương án đều đúng.

6.

Việc bảo vệ đề thi trong giờ thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi, nộp các đề thi thừa đã được niêm phong cho người được Trưởng Điểm thi phân công sau khi tính giờ làm bài 15 phút là trách nhiệm của

a)

CBCT thứ nhất.

b)

CBCT thứ hai.

c)

Cả hai CBCT.

7.

Sau khi phát đề cho thí sinh, CBCT cần làm gì?

a)

Thực hiện nhiệm vụ coi thi và không nói gì thêm.

b)

CBCT yêu cầu thí sinh kiểm tra tình trạng đề thi, kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in; nếu phát hiện thấy đề thi thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 05 (năm) phút từ thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài.

c)

CBCT yêu cầu thí sinh kiểm tra tình trạng đề thi: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc rách, nhòe, mờ, không trùng Mã đề thi các trang…phải lập tức báo cho CBCT để kịp thời xử lý; nếu không phát hiện hoặc để quá sau khi phát đề 10 phút đối với bài thi Toán, Ngoại ngữ, 05 phút đối với bài thi Ngữ văn và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp mới báo cáo thì thí sinh phải tự chịu trách nhiệm.

8.

Khi có tình huống bất thường xảy ra trong lúc thi, CBCT cần phải xử lí như thế nào?

a)

Phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi giải quyết.

b)

Căn cứ vào Quy chế thi, các CBCT trong phòng thi đó tự xử lí.

9.

Đối với thí sinh chỉ thi môn thi thành phần thứ nhất và/hoặc thứ hai trong bài thi tổ hợp, sau khi hết giờ làm bài, CBCT cần xử lí theo những bước nào?

1. Cán bộ coi thi thu Phiếu TLTN, thu lại đề thi, giấy nháp và yêu cầu thí sinh rời khỏi phòng thi, theo hướng dẫn của cán bộ giám sát về phòng chờ.

2. Hai CBCT phải kiểm đếm đủ Phiếu TLTN đã thu, cho vào túi phụ và cùng niêm phong túi, ký tên trên nhãn niêm phong. Túi phụ chứa bài thi đã niêm phong được CBCT bảo quản tại phòng thi.

3. Hai CBCT cùng mở Túi phụ tại phòng làm việc của Điểm thi, kiểm đếm và gộp chung với các bài thi khác của phòng thi để nộp bài thi cho thư ký Điểm thi.

a)

1-2-3.

b)

1-2

10.

Đối với thí sinh chỉ dự thi môn thi thành phần thứ nhất và thứ ba trong bài thi tổ hợp, CBCT xử lí như thế nào?

a)

Cho những học sinh đó ra ngoài phòng thi trong thời gian môn thi thứ 2 và ngồi đợi tại phòng chờ dành cho các thí sinh, đến môn 3 vào phòng thi tiếp.

b)

Sau khi hết giờ làm bài của môn thành phần thứ nhất, CBCT thu lại đề thi, giấy nháp và yêu cầu thí sinh úp phần bài làm của Phiếu TLTN xuống mặt bàn, tự bảo quản bài thi, ngồi trật tự tại chỗ, chờ đến giờ thi của môn thi thứ ba mới được tiếp tục làm bài.

11.

Đối với thí sinh chỉ dự thi môn thi thành phần thứ hai và/hoặc thứ ba trong bài thi tổ hợp phải làm gì?

a)

Có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 15 phút để làm công tác chuẩn bị. Nếu thí sinh đến sớm hơn (trước giờ phát đề thi từ 15 phút trở lên) thì phải vào đợi tại các phòng chờ vào.

b)

Thí sinh chỉ dự thi môn thi thành phần thứ hai và/hoặc thứ ba trong bài thi tổ hợp phải có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất 10 phút để làm công tác chuẩn bị. Nếu thí sinh đến sớm hơn (trước giờ phát đề thi từ 15 phút trở lên) thì phải vào đợi tại các phòng chờ vào.

12.

Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, các CBCT thực hiện như thế nào?

1. CBCT thứ nhất phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài ngay và tiến hành thu bài, kể cả bài thi của thí sinh đã bị lập biên bản.

2. CBCT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi.

3. CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài thi vừa nhận bài thi của thí sinh; khi nhận bài thi, phải đếm đủ số tờ giấy thi của từng bài, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào 02 (hai) Phiếu thu bài thi.

4. Khi thu xong toàn bộ bài thi, phiếu TLTN của cả phòng thi mới cho phép các thí sinh rời phòng thi;

a)

Chỉ cần thực hiện bước 1 và 3 là đủ.

b)

Thực hiện bước 1 và 3; thí sinh nào nộp bài xong thì ra về.

c)

Cần thực hiện đầy đủ các quy trình 4 bước như trên.

13.

Thí sinh chỉ được mang vào phòng thi:

a)

Bút viết; thước kẻ; bút chì; tẩy chì; êke; thước vẽ đồ thị; dụng cụ vẽ hình; máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ; Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 (không có đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung nào khác).

b)

Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (không có đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung nào khác) do Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành; các loại máy ghi âm, ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin nhưng không thể nghe, xem và không thể truyền, nhận được thông tin, tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.

14.

Thí sinh khi nhận đề thi các môn thi thành phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH:

a)

Cần lưu ý kiểm tra bảo đảm các môn thi thành phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã đề thi; nếu không cùng mã đề thi, thí sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 (năm) phút tính từ thời điểm phát đề thi; phải để đề thi dưới tờ Phiếu TLTN, không được xem nội dung đề thi khi CBCT chưa cho phép. Phải kiểm tra đề thi để bảo đảm có đủ số lượng câu hỏi, số trang như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi.

b)

Cần lưu ý kiểm tra bảo đảm các môn thi thành phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã đề thi; nếu không cùng mã đề thi, thí sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 10 (mười) phút tính từ thời điểm phát đề thi; phải để đề thi dưới tờ Phiếu TLTN, không được xem nội dung đề thi khi CBCT chưa cho phép.

15.

Khi coi thi các bài thi trắc nghiệm, CBCT không được làm gì?

a)

Nhận Phiếu TLTN, ký tên vào Phiếu TLTN.

b)

Phát Phiếu TLTN và hướng dẫn thí sinh điền đủ thông tin vào các mục trên Phiếu TLTN.

c)

Phát đề thi cho thí sinh; mỗi thí sinh trong cùng phòng thi có một mã đề thi riêng; các môn thi thành phần trong mỗi bài thi tổ hợp KHTN, KHXH có cùng một mã đề thi; khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh kiểm tra mã đề thi bảo đảm chính xác, để đề thi dưới Phiếu TLTN và không được xem nội dung đề thi; khi thí sinh cuối cùng đã nhận được đề thi thì cho phép thí sinh lật đề thi lên và ghi, tô mã đề thi vào Phiếu TLTN, ghi mã đề thi vào hai Phiếu thu bài thi.

d)

Thu Phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài. Khi thu Phiếu TLTN phải kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào Phiếu TLTN của thí sinh (mã đề thi đã ghi, tô trên Phiếu TLTN và ghi trên Phiếu thu bài thi phải giống với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh).

16.

Atlat môn địa lý thí sinh được sử dụng như thế nào?

a)

Trước khi vào phòng thi, thí sinh ghi rõ họ tên và số báo danh vào trang bìa của Atlat và nộp Atlat cho CBCT để kiểm soát; CBCT giao lại Atlat cho thí sinh khi bắt đầu giờ làm bài môn thi Địa lí, thu lại ngay khi hết giờ làm bài môn thi này và chỉ trả lại cho thí sinh sau khi thí sinh hoàn thành môn thi cuối cùng của mình trong bài thi tổ hợp.

b)

Trước khi vào phòng thi, thí sinh ghi rõ họ tên và số báo danh vào trang bìa của Atlat và sử dụng trong suốt quá trình thi bài thi tổ hợp.

17.

Thí sinh được rời khỏi phòng thi khi nào?

a)

Không được rời khỏi phòng thi cho đến khi hết thời gian làm bài thi trắc nghiệm.

b)

Đối với buổi thi môn tự luận, thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi.

c)

Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát. Việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cùng cán bộ giám sát cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết định.

d)

Các phương án A, B, C đều đúng.

18.

Đối với bài thi tổ hợp:

a)

Thí sinh phải nộp lại đề thi, giấy nháp khi hết thời gian làm bài môn thi thành phần.

b)

Thí sinh phải nộp lại đề thi, giấy nháp khi hết thời gian làm bài môn thi thành phần; không phải nộp lại đề thi, giấy nháp đối với môn thi Sinh học và Giáo dục công dân của bài thi tổ hợp.

19.

Sau khi hoàn thành việc thu bài của thí sinh tại phòng thi, hai CBCT làm gì?

a)

Về phòng làm việc của điểm thi, bàn giao cho lãnh đạo Điểm thi (hoặc người được lãnh đạo Điểm thi ủy quyền) túi bài thi chứa toàn bộ Phiếu TLTN đã được xếp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn và 01 (một) bản Phiếu thu bài thi đã điền mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh dự thi.

b)

Về phòng làm việc của điểm thi, bàn giao cho lãnh đạo Điểm thi (hoặc người được lãnh đạo Điểm thi ủy quyền) túi bài thi chứa toàn bộ Phiếu TLTN đã được xếp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn và 01 (một) bản Phiếu thu bài thi đã điền mã đề thi và có đủ chữ ký thí sinh dự thi; Phiếu thu bài thi còn lại của phòng thi được để bên ngoài, nộp cùng với túi bài thi và hồ sơ coi thi được niêm phong.

20.

Hình thức kỷ luật khiển trách do CBCT quyết định lập biên bản đối với các thí sinh vi phạm lỗi nào sau đây?

a)

Đối với những thí sinh phạm lỗi một lần; nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác.

b)

Đối với những thí sinh phạm lỗi: nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác lần 2, lần 1 đã nhắc nhở.

21.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT quyết định lập biên bản đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế thi ở mức khiển trách.

b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác.

c) Chép bài của thí sinh khác hoặc để thí sinh khác chép bài của mình;

d) Không chịu làm bài và nằm ngủ trong giờ thi.

a)

a; b; c.

b)

a; b; c; d.

22.

Thí sinh bị đình chỉ thi khi vi phạm lỗi nào sau đây?

a)

Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo; mang vật dụng trái phép theo quy định tại Điều 14 Quy chế vào phòng thi/phòng chờ hoặc khi di chuyển giữa phòng thi và phòng chờ; đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan đến bài thi; có hành động gây gổ, đe dọa những người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác; không tuân thủ hướng dẫn của cán bộ giám sát hoặc người quản lý phòng chờ khi di chuyển trong khu vực thi và trong thời gian ở phòng chờ.

b)

Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo; mang vật dụng trái phép theo quy định tại Điều 14 Quy chế vào phòng thi/phòng chờ hoặc khi di chuyển giữa phòng thi và phòng chờ; đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; có hành động gây gổ, đe dọa những người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

23.

Quy trình xử lý thí sinh vi phạm đình chỉ thi như thế nào?

a)

CBCT lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo Trưởng Điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Nếu Trưởng Điểm thi không nhất trí thì báo cáo Trưởng ban Coi thi quyết định. Thí sinh bị đình chỉ thi phải nộp bài thi, đề thi, giấy nháp cho CBCT, phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định và chỉ được rời khỏi khu vực thi khi hết thời gian của buổi thi.

b)

CBCT lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo Trưởng Điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Thí sinh bị đình chỉ thi phải nộp bài thi, đề thi, giấy nháp cho CBCT, phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định và chỉ được rời khỏi khu vực thi khi hết thời gian của buổi thi;

24.

Người tham gia tổ chức thi là công chức, viên chức sẽ bị đình chỉ làm công tác thi và đề nghị cơ quan quản lý công chức, viên chức áp dụng quy định của pháp luật về công chức, viên chức để xử lý kỷ luật khi

a)

có hành vi vi phạm Quy chế thi bị phát hiện trong kỳ thi.

b)

có hành vi vi phạm Quy chế thi bị phát hiện trong kỳ thi hoặc sau kỳ thi.

25.

Để cho thí sinh quay cóp và mang tài liệu, vật dụng trái phép vào phòng thi thì cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý với hình thức nào sau đây?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Hạ bậc lương, hạ ngạch.

d)

Buộc thôi việc hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

26.

Trực tiếp giải bài thi hoặc hướng dẫn cho thi sinh lúc đang thi; lấy bài thi của thí sinh này giao cho thí sinh khác thì cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hình thức nào sau đây?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển đi làm công tác khác.

d)

Buộc thôi việc hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

27.

Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi; làm lộ đề thi, mua, bán đề thi thì cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hình thức nào sau đây?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, chuyển công tác khác.

d)

Buộc thôi việc hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

28.

Cán bộ giám sát phòng thi chịu trách nhiệm trước Trưởng Điểm thi và thực hiện các công việc sau:

a) Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của CBCT, các thành viên khác tại khu vực được phân công.

b) Giám sát thí sinh được CBCT cho phép ra ngoài phòng thi; kịp thời nhắc nhở CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế và lập biên bản nếu các đối tượng trên vi phạm Quy chế thi.

c) Kiến nghị Trưởng Điểm thi đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, trật tự viên, công an, nhân viên y tế nếu có vi phạm.

d) Yêu cầu CBCT lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế thi (nếu có); phối hợp với các đoàn thanh tra thi trong việc thanh tra, xử lý vi phạm.

a)

Chỉ các công việc ở mục a,b.

b)

Các công việc a,b,c.

c)

Các công việc ở mục a,b,c,d.