Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh lý mạch máu

Total questions: 10

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động tim (nút xoang, cơ tâm nhĩ, cơ tâm thất) và mạch máu (động mạch, tĩnh mạch) được điều hòa bởi thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Điền dấu "+" (tăng tạo nhịp, tăng co cơ, co mạch), "-" (giảm tạo nhịp, giảm co cơ, dãn mạch) hoặc "0" (không có hiệu quả điều hòa) vào bảng bên cho thích hợp. Chọn bảng ĐÚNG NHẤT:

a)
b)
c)
d)
2.

Tim hoạt động như một chiếc máy bơm máu đến cơ (C), gan (G), não (N), phổi (P), thận (T) và các cơ quan khác (K) trong cơ thể. Biết rằng, lưu lượng máu đến (C) là 1250 ml/phút, (G) là 1350 ml/phút, (N) là 700 ml/phút, (T) là 1000 ml/phút và (K) là 900 ml/phút. Tính lưu lượng máu do tim bơm đến (P) theo đơn vị mL/phút.

(a)  

3.

Một mao mạch của cơ xương, áp suất thủy tĩnh ở mao mạch là 30 mmHg; áp suất keo huyết tương là 25 mmHg; áp suất thủy tĩnh ở dịch kẽ là 5 mmHg và áp suất keo dịch kẽ là 10 mmHg. Nếu tốc độ thu hồi dịch theo mạch bạch huyết là 10 ml/phút và tốc độ này chỉ bằng 1/9 so với tốc độ thu hồi dịch về đầu tĩnh mạch của mao mạch. Hãy tính hệ số lọc (tính thấm) của mao mạch này theo ml/phút/mmHg.

(a)  

4.

Thể tích dịch chảy trong ống ngực (ống bạch huyết chính của cơ thể) giảm trong trường hợp nào sau đây? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU câu đúng)

a)

Suy tuyến yên bẩm sinh

b)

Suy tuyến trên thận bẩm sinh

c)

Suy thận nặng

d)

Suy tim phải nặng

5.

Nếu tiêm thuốc làm tăng khả năng giãn của tĩnh mạch nhưng không ảnh hưởng đến tim và các mạch máu khác thì ảnh hưởng như thế nào (tăng, giảm, không đổi) đến huyết áp ở cung động mạch chủ và tần số phát nhịp của nút xoang? Giải thích.

4 lines
6.

Biết rằng: Lưu lượng máu (Q) chảy trong hệ mạch phụ thuộc vào huyết áp (P) và sức cản của hệ mạch máu (R). Có thể ước tính lưu lượng máu chảy theo định luật Ohm: Q = P/R. Một thai nhi đủ tháng, sức cản qua động mạch phổi và ống Botal là 0,5 mmHg/ml/phút, huyết áp ở động mạch phổi là 60 mmHg. Sau khi trẻ sinh ra, lưu lượng máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ tăng gấp đôi còn sức cản qua động mạch phổi và ống Botal giảm đi bốn lần. Tính huyết áp ở động mạch phổi ở thời điểm ngay khi trẻ sinh ra theo đơn vị mmHg.

(a)  

7.

Hình bên là hai đường đồ thị (1) và (2) biểu diễn cho mối quan hệ giữa áp suất với lượng máu chứa trong tĩnh mạch của một người khỏe mạnh bình thường ở những điều kiện khác nhau. Ở cơ trơn mạch máu, phosphodiesterase (PDE) chuyển cGMP thành GMP. Sự thay đổi nào sau đây có thể làm đường đồ thị (2) chuyển dịch về đường đồ thị (1)? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU câu đúng)

a)

Lắng đọng Ca ở tĩnh mạch

b)

Sử dụng thuốc ức chế enzyme PDE ở cơ trơn tĩnh mạch

c)

Sử dụng thuốc làm bất hoạt tác dụng giao cảm ở tĩnh mạch

d)

Chảy máu cấp

e)

Chuyển từ trạng thái đứng sang trạng thái nằm

8.

Hình bên là bốn đồ thị A, B, C và D biểu thị sự thay đổi của một số giá trị khác nhau từ động mạch đến tĩnh mạch của một hệ thống mạch máu điển hình ở động vật có hệ tuần hoàn kín. A, B, C và D lần lượt biểu diễn cho giá trị:

a)

Đường kính lòng mạch; Tổng tiết diện cắt ngang; Huyết áp; Tốc độ dòng máu

b)

Đường kính lòng mạch; Tốc độ dòng máu; Huyết áp; Tổng tiết diện cắt ngang

c)

Tốc độ dòng máu; Tổng tiết diện cắt ngang; Huyết áp; Đường kính lòng mạch

d)

Tốc độ dòng máu; Tổng tiết diện cắt ngang; Đường kính lòng mạch; Huyết áp

e)

Tốc độ dòng máu; Đường kính lòng mạch; Huyết áp; Tổng tiết diện cắt ngang

9.

Hình A và B mô tả hai trạng thái khác nhau của giường mao mạch cung cấp máu cho ống tiêu hóa và cơ xương. Khi ức chế sự thu hồi chất trung gian hóa học ở thần kinh giao cảm, hình nào (A hay B) biểu thị trạng thái của giường mao mạch ở ống tiêu hóa, hình nào biểu thị ở cơ xương?

a)

Ống tiêu hóa: A

Cơ xương: A

b)

Ống tiêu hóa: A

Cơ xương: B

c)

Ống tiêu hóa: B

Cơ xương: A

d)

Ống tiêu hóa: B

Cơ xương: B

10.

Thể tích dịch trong khoảng kẽ tế bào ở các chi trong điều kiện 1 lớn hơn trong điều kiện 2 ở các trường hợp nào sau đây? (Chọn MỘT hoặc NHIỀU câu đúng)

a)

Điều kiện 1: Người bị viêm mô tế bào ở các chi;

Điều kiện 2: Người khỏe mạnh bình thường

b)

Điều kiện 1: Người có lỗ thủng ở màng phổi;

Điều kiện 2: Người khỏe mạnh bình thường

c)

Điều kiện 1: Người có chế độ ăn nhạt;

Điều kiện 2: Người có chế độ ăn mặn

d)

Điều kiện 1: Người bị suy gan nặng;

Điều kiện 2: Người khỏe mạnh bình thường