NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP 002
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
quyền lực nhà nước.
đường lối chính sách.
tuyên truyền phát động.
thuyết phục tham gia.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do tổ chức nào ban hành?
Nhà nước.
Chính phủ.
Tòa án.
Đảng cộng sản.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng
quy ước của cộng đồng.
sức mạnh của tập thể.
quyền lực của nhà nước.
uy tín của Nhà nước.
Qui tắc xử sự của pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?
nên làm.
phải làm.
được làm.
không được làm.
Hành vi của con người được điều chỉnh bởi quy phạm mang tính bắt buộc nào?
Pháp luật.
Phong tục.
Lễ giáo.
Đạo đức.
Hãy cho biết mốc thời gian ban hành các bản Hiến pháp ở nước ta?
1945 - 1954 - 1975 - 1986 – 2014.
1946 - 1954 - 1986 - 1992 – 2013.
1946 - 1959 - 1980 - 1992 – 2013.
1945 - 1958 - 1980 - 1992 – 2014.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
Tính thuyết phục, nêu gương.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Đặc trưng nào sau đây làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước vì có
tính quyền lực, bắt buộc chung.
tính chặt chẽ về nội dung.
tính chặt chẽ về hình thức.
tính quy phạm phổ biến.
Cá nhân không thực hiện đúng pháp luật, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí. Điều này thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Bạn A thắc mắc, tại sao mọi quy định trong Luật kinh doanh đều phù hợp với nội dung “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” trong Hiến pháp. Em sử dụng đặc trưng nào sau đây để giải thích cho bạn?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính thực tiễn xã hội.
Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội. Nội dung này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Xã hội.
Chính quyền.
Giai cấp.
Dân tộc.
Pháp luật do nhà nước đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
Nhà nước.
Xã hội.
Giai cấp.
Cộng đồng.
Nhà nước đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến trở thành các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
các giá trị đạo đức.
tính quyền lực của pháp luật.
tính phổ biến của pháp luật.
các quyền của công dân.
Những giá trị nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
Đoàn kết, khoan dung, lẽ phải.
Công minh, bác ái, tự do.
Trung thực, bình đẳng, yêu thương.
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật”. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
đạo đức.
chính trị.
gia đình.
xã hội.
So với pháp luật thì đạo đức có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Rộng hơn.
Bằng nhau.
Hẹp hơn.
Như nhau.
Ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác thể hiện ở chỗ pháp luật được áp dụng với
tất cả mọi người.
người vi phạm pháp luật.
viên chức nhà nước.
từ 16 tuổi trở lên.
Nội dung của tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn bản nào dưới đây?
Hiến pháp.
Pháp lệnh.
Luật.
Lệnh.
Gia đình A xây nhà trong khu đô thị phường K. UBND phường đã ra quyết định xử phạt hành chính và đình chỉ thi công với lí do gia đình A chưa có giấy phép xây dựng. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò là phương tiện để
Nhà nước quản lí xã hội.
thực hiện nghĩa vụ của công dân.
bảo vệ quyền lợi của Nhà nước.
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là
ban hành pháp luật.
thực hiện pháp luật.
xây dựng pháp luật.
phổ biến pháp luật.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những gì mà pháp luật cho phép làm là
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ, chủ động làm những gì pháp luật quy định phải làm là
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ
xã hội.
đạo đức.
pháp luật.
chính trị.
Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào?
Thực hiện pháp luật.
Trách nhiệm pháp lí.
Vi phạm pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ mấy dấu hiệu cơ bản?
Hai dấu hiệu.
Ba dấu hiệu.
Bốn dấu hiệu.
Năm dấu hiệu.
Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ được gọi là
hành vi trái đạo đức
hành vi trái pháp luật.
không tuân thủ pháp luật.
không chấp hành pháp luât.
Một trong những dấu hiệu của một vi phạm pháp luật là do người
mất năng lực hành vi.
có năng lực pháp luật thực hiện.
mất năng lực pháp lí thực hiện.
có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm là vi phạm
dân sự.
kỉ luật.
hình sự.
hành chính.
Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội chủ yếu là theo nguyên tắc nào?
Răn đe.
Giáo dục.
Cưỡng chế.
Thuyết phục.
Hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm là vi phạm
hành chính.
kỉ luật.
dân sự.
hình sự.
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các
quan hệ tài sản.
quan hệ nhân thân.
quan hệ lao động.
quy tắc quản lí nhà nước.
Hành vi vi phạm về quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là vi phạm
dân sự.
kỉ luật.
hình sự.
hành chính.
Việc xâm phạm các quan hệ lao động và công vụ nhà nước do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là vi phạm
kỉ luật.
hành chính.
dân sự.
hình sự.
Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật
cho phép làm.
quy định phải làm.
yêu cầu phải làm.
không cho làm.
Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật
cho phép làm.
quy định phải làm.
nghiêm cấm làm.
không cho làm.
Một trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật là hành vi trái
ý muốn.
sở thích.
thói quen.
pháp luật.
Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi là
từ đủ 14 tuổi trở lên.
từ đủ 16 tuổi trở lên.
từ 18 tuổi trở lên.
từ đủ 18 tuổi trở lên.
Người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý có độ tuổi là
từ đủ 16 tuổi trở lên.
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
từ đủ 18 tuổi trở lên.
từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là từ
18 tuổi trở lên.
đủ 18 tuổi trở lên.
đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do
vô ý.
cố ý.
thiếu hiểu biết.
có thể nhận thức.
Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là
từ 16 tuổi trở lên.
từ đủ 18 tuổi trở lên.
từ đủ 14 tuổi trở lên.
từ đủ 16 tuổi trở lên.
Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
quy tắc quản lý xã hội.
quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
quy tắc quản lý nhà nước.
quan hệ lao động và công vụ nhà nước.
Công dân có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nhận định này thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Chủ thể thực hiện những quy định về nghĩa vụ bắt buộc của pháp luật một cách tích cực là
thi hành pháp luật.
áp dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
sử dụng pháp luật.
Công dân không thực hiện những hành vi tội phạm được Bộ Luật Hình sự quy định là
sử dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
chấp hành pháp luật.
áp dụng pháp luật.
D mượn xe của H, sau đó D đưa xe của H đi cầm cố. Hành vi của D là vi phạm pháp luật
hình sự.
hành chính.
dân sự.
kỉ luật.
Ông A là kế toán của một cơ quan thuế, ông đã tham nhũng số tiền hơn 1 tỷ đồng. Hỏi ông A phải chịu trách nhiệm pháp lí chính nào dưới đây?
Trách nhiệm kỷ luật/hình sự.
Trách nhiệm hành chính/dân sự.
Trách nhiệm dân sự/hành chính.
Trách nhiệm kỷ luật/hành chính.
