wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 003

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Nội dung này thể hiện công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật.

b)

về trách nhiệm pháp lí.

c)

về quyền và nghĩa vụ.

d)

về quyền con người.

2.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm trước Tòa án.

d)

thực hiện pháp luật.

3.

Mọi công dân đều bình đẳng về việc hưởng quyền và thực hiện

a)

quy định.

b)

nghĩa vụ.

c)

pháp luật.

d)

trách nhiệm.

4.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm xã hội.

c)

trách nhiệm nghĩa vụ.

d)

trách nhiệm công dân.

5.

Mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ là bình đẳng về

a)

quyền cơ bản của công dân.

b)

nghĩa vụ cơ bản của công dân.

c)

trách nhiệm pháp lí của công dân.

d)

quyền và nghĩa vụ của công dân.

6.

Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là

a)

bình đẳng về trách nhiệm.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng về quyền.

7.

Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Khẳng định này thể hiện công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật.

b)

về quyền con người.

c)

về quyền và nghĩa vụ.

d)

về trách nhiệm pháp lí.

8.

Theo quy định của pháp luật, công dân Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

trách nhiệm với Nhà nước.

d)

trách nhiệm chính trị.

9.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm

a)

chính trị.

b)

đạo đức.

c)

pháp lí.

d)

xã hội.

10.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm xã hội.

c)

trách nhiệm kinh tế.

d)

trách nhiệm chính trị.

11.

Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

tình cảm.   

b)

nhân thân.      

c)

gia đình.

d)

xã hội.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong hôn nhân, gia đình?

a)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng. 

b)

Khách quan, dân chủ, tiến bộ.

c)

Dân chủ, tự chủ, công bằng.

d)

Tự do, tự nguyện, tiến bộ.

13.

Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ và chồng là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ nào?

a)

Quan hệ dân sự.

b)

Quan hệ nhân thân.

c)

Quan hệ riêng tư.

d)

Quan hệ tài sản.

14.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua

a)

quyền được lao động.

b)

việc sử dụng lao động.

c)

hợp đồng lao động.

d)

thỏa thuận lao động.

15.

Một trong những nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động là gì?

a)

Tự do, dân chủ, bình đẳng.

b)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

c)

Tự do, chủ động, bình đẳng.

d)

Tự do, tự nguyện, công bằng.

16.

Người sử dụng lao động ưu tiên đối với người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, điều này thể hiện bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.

b)

việc sử dụng người lao động.

c)

lao động nam và lao động nữ.

d)

giao dịch hợp đồng lao động.

17.

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây?

a)

Quyền bình đẳng trong mua bán. 

b)

Quyền bình đẳng trong sản xuất.       

c)

Quyền bình đẳng trong kinh doanh.

d)

Quyền bình đẳng trong kinh tế.

18.

Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện quyền bình đẳng trong hoạt động

a)

hợp tác.

b)

kinh doanh.

c)

xã hội.

d)

lao động.

19.

Trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền

a)

được miễn giảm thuế.

b)

kinh doanh không cần đăng kí.

c)

mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập.

d)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

20.

Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ gì?

a)

Việc làm.

b)

Tình cảm.       

c)

Tài sản.

d)

Nhân thân.

21.

Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhân (thần thánh) gọi là

a)

mê tín. 

b)

dị đoan.       

c)

tín ngưỡng.    

d)

sùng bái.

22.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

23.

Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải

a)

đùm bọc lẫn nhau.    

b)

tôn trọng lẫn nhau.

c)

yêu thương lẫn nhau. 

d)

bảo vệ lẫn nhau.

24.

Các dân tộc thực hiện quyền bình đẳng về chính trị theo hai hình thức dân chủ

a)

gián tiếp và đại diện.   

b)

trực tiếp và tự do.

c)

trực tiếp và gián tiếp.  

d)

tự do và tự nguyện.

25.

Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên khuyến khích con em đồng bào và các vùng khó khăn để có điều kiện học tập tốt hơn. Đây là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

chính trị, xã hội.

b)

xã hội, kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

kinh tế, chính trị.

26.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển về kinh tế thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

27.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, các cơ sở tôn giáo được pháp luật bảo hộ là nội dung thuộc

a)

quyền tự do của công dân.

b)

quyền bình đẳng về tín ngưỡng.

c)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

28.

Hoạt động tính ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được

a)

nhà thờ bảo hộ.   

b)

người dân bảo hộ.

c)

pháp luật bảo hộ.    

d)

giáo luật bảo hộ.

29.

Tôn giáo được hiểu là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí, thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện

a)

niềm tin tuyệt đối.

b)

hệ thống giáo lý, giáo luật.

c)

việc truyền bá, thực hành giáo lý.

d)

sự sùng bái tín ngưỡng ấy.

30.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của mình, nội dung này thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

31.

“Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.” là một nội dung thuộc nội dung quyền bất khả xâm phạm về

a)

tính mạng của công dân.        

b)

thân thể của công dân.

c)

danh dự của công dân.

d)

nhân phẩm của công dân.

32.

Trường hợp bắt người khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị

a)

gây khó khăn cho việc điều tra.

b)

thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

c)

thực hiện tội phạm nghiêm trọng.

d)

thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng.

33.

Xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác, là hành vi… hoặc … làm tổn hại đến tính mạng và sức khỏe của người khác.

a)

tự ý/ cố tình       

b)

phạm tội/ sai trái

c)

cố ý/ nghiêm trọng  

d)

cố ý/ vô ý

34.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người

a)

tham gia giải cứu nạn nhân.

b)

đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

d)

đã chứng thực di chúc thừa kế.

35.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đe dọa giết, giết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

nhân phẩm của công dân.

b)

tinh thần của công dân.

c)

tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

danh dự của công dân.

36.

Theo quy định của pháp luật, công dân xâm hại đến tính mạng, sức khỏe người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự vệ chính đáng.

b)

Khốn chế tên trộm.

c)

Đánh người gây thương tích.

d)

Bắt giữ người phạm tội.

37.

Bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

tính mạng, sức khỏe.

b)

tinh thần của công dân.

c)

nhân phẩm, danh dự.

d)

thể chất của công dân.

38.

Anh H chạy xe máy vượt đèn đỏ gây tai nạn làm bị thương cho người khác. Hành vi của anh H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Thân thể và sức khỏe.

b)

Tính mạng, sức khoẻ.

c)

Danh dự và nhân phẩm.

d)

Thân thể của công dân.

39.

Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người …, không ai được … vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

a)

tôn trọng/ tự ý

b)

bảo vệ/ tự ý    

c)

bảo vệ/ tự tiện

d)

xem trọng/ tự mình

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đánh người gây thương tích bao nhiêu % trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

a)

11% trở lên.

b)

12% trở lên.

c)

13% trở lên.

d)

14% trở lên.

41.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

42.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hình thức nào dưới đây?

a)

Tự ứng cử và được đề cử.

b)

Tự đề cử và nhờ người khác giới thiệu.

c)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

d)

Được chỉ định và tự ứng cử.

43.

Khi nói đến nguyên tắc bầu cử thì nguyên tắc nào dưới đây là không đúng?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Công khai.

d)

Trực tiếp.

44.

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội gắn liền với hình thức dân chủ nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Hình thức.

d)

Tập trung.

45.

Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội được thực hiện theo cơ chế nào?

a)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

b)

Dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.

c)

Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

d)

Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.

46.

Công dân đóng góp ý kiến với Nhà nước về dự thảo sửa đổi Hiến pháp. Việc làm trên thể hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền dân chủ ở cơ sở.

b)

Tham gia đóng góp ý kiến.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

47.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có quyền khiếu nại?

a)

Cá nhân.

b)

Tổ chức.

c)

Cán bộ, công chức.

d)

Cá nhân, tổ chức.

48.

Việc Nhà nước lấy ý kiến của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Luật giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước ở

a)

phạm vi cơ sở.

b)

phạm vi cả nước.

c)

mọi phạm vi.

d)

phạm vi địa phương.

49.

Phát hiện và ngăn chặn những việc làm trái pháp luật là mục đích của

a)

tố cáo.

b)

khiếu nại.

c)

khởi kiện.

d)

khởi tố.

50.

Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

cơ sở.

b)

trung ương.

c)

cả nước.

d)

mọi phạm vi.