wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG HỢP LỊCH SỬ QUỐC TẾ

Total questions: 196

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngày 4 đến 11-2-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ).

b)

Hội nghị Pốtxđam (Đức).

c)

Hội nghị Ianta (Liên Xô).

d)

Hội nghị Niu Oóc (Mĩ).

2.

Dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

Anh, Pháp, Mĩ.

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

3.

Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh (2/1945), được tổ chức tại quốc gia nào dưới đây?

a)

Oasinhtơn (Mĩ).

b)

Pốtxđam (Đức).

c)

Luân Đôn (Anh).

d)

Ianta (Liên Xô).

4.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Anh.

5.

Ngày 24-10-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

b)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

d)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

6.

Tháng 9-1977, Việt Nam đã chính thức tham gia vào tổ chức nào dưới đây?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

7.

Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, Đại biểu 50 nước họp hội nghị quốc tế ở Xan Phranxcô (Mĩ) nhằm

a)

thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

b)

thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.

d)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

8.

Cơ quan nào dưới đây của Liên hợp quốc có đầy đủ đại diện các nước thành viên, mỗi năm họp một lần?

a)

Hội đồng Quản thác.

b)

Đại hội đồng.

c)

Ban Thư kí.

d)

Hội đồng Bảo an.

9.

Hiến chương Liên hợp quốc được chính thức thông qua tại hội nghị nào dưới đây?

a)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ).

b)

Hội nghị Pốtxđam (Đức).

c)

Hội nghị Ianta (Liên Xô).

d)

Hội nghị Niu Oóc (Mĩ).

10.

Tổ chức nào dưới đây là tiền thân của tổ chức Liên hợp quốc ngày nay?

a)

Khối Đồng minh chống phát xít.

b)

Đệ tam quốc tế.

c)

Liên minh tiến bộ quốc tế.

d)

Hội Quốc liên.

11.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, nước nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Trung Quốc.

b)

Anh.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

12.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới” là mục đích hoạt động của tổ chức nào dưới đây?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Liên hợp quốc (UN).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

13.

Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào dưới đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

14.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội của những nước nào sẽ đóng quân ở Đức?

a)

Anh, Pháp, Mĩ, Pháp, Anh và Canada.

b)

Liên Xô, Mĩ, Canada và Pháp.

c)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mĩ.

d)

Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

b)

Chung sống hòa bình với sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dung vũ lực với nhau.

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

17.

Việc Liên Xô là Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau năm 1945.

b)

Góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản ở tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Thể hiện là tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng duy trì hòa bình an ninh thế giới.

18.

Nước Cộng hòa Liên bang Đức được thành lập vào tháng 9-1949 vì lí do nào dưới đây?

a)

Do âm mưu của Anh, Pháp, Mĩ nhằm chia cắt lâu dài nước Đức.

b)

Do chính sách phản động mà chủ nghĩa phát xít đã thi hành ở nước này.

c)

Do cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của người Đức.

d)

Do sự thỏa thuận của Anh, Mĩ, Liên Xô tại Hội nghị Ianta.

19.

Một trong những vấn đề cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là

a)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

b)

Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.

c)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

a)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

Thống nhất chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

21.

Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

b)

Hội nghị Ianta (2 – 1945).

c)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947).

22.

Mục đích hoạt động chủ yếu của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

giúp đỡ các nước thành viên về kinh tế, văn hóa.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

d)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

23.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

c)

Hợp tác có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục.

d)

Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.

24.

Hiến chương được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì

a)

đã được các nước thành viên phê chuẩn.

b)

đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

c)

đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

đã nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

25.

Vấn đề nào dưới đây không phải là yêu cầu cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Giải quyết hậu quả của chiến tranh.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Phân chia thành quả chiến thắng.

26.

Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức.

c)

Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên.

d)

Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

27.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

28.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

b)

Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

c)

Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

29.

Nội dung nào dưới đây không là hệ quả của những quyết định quan trọng trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Dẫn đến tình trạng đối đầu Đông-Tây.

b)

Dẫn đến tình hình thế giới chia thành hai phe.

c)

Dẫn đến hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới “hai cực”.

30.

Sự kiện nào dưới đây mở ra bước ngoạt mới cho chính sách “đa phương hóa”, “đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại của Việt Nam?

a)

Việt Nam tham gia tổ chức WTO (2007).

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).

c)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).

d)

Việt Nam tham gia vào Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1978).

31.

Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

b)

Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

d)

Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

32.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Anh.

33.

Vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay là

a)

bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn.

b)

thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên các lĩnh vực.

c)

Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

d)

diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

34.

Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

a)

Hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

b)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

35.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì dưới đây trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

36.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô thực hiện từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX nhằm

a)

bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

đối đầu với các nước Tây Âu.

c)

muốn làm bạn với tất cả các nước.

d)

quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

37.

Chính sách đối ngoại không được như mong muốn của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là

a)

ngã về phương Tây.

b)

thực hiện chính sách hòa bình trung lập.

c)

phát triển quan hệ với các nước châu Á, châu Phi.

d)

khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu.

38.

Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô đã hoàn thành trong thời gian

a)

5 năm

b)

4 năm 3 tháng

c)

4 năm 8 tháng

d)

4 năm 9 tháng

39.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp nhẹ.

b)

công nghiệp nặng.

c)

công nghiệp vũ trụ

d)

sản xuất nông nghiệp

40.

Năm 1949, Liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dưới đây?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất

41.

Sản xuất nông nghiệp của Liên Xô năm 1950 đã

a)

đứng thứ hai thế giới

b)

gấp đôi mức trước chiến tranh thế giới

c)

đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai

d)

tăng 73% so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai

42.

Thể chế chính trị của Liên bang Nga từ sau năm 1991 là

a)

Cộng hòa.

b)

Cộng hào liên bang

c)

Nền Quân chủ Lập hiến

d)

Liên bang Xã hội chủ nghĩa

43.

Thành tựu cơ bản mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973 là gì?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lá

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

d)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

44.

Ý nghĩa cơ bản việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) là gì?

a)

Phá thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

b)

Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường quốc tế

c)

Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

d)

Buộc Mĩ phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô

45.

Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch dài hạn ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

a)

viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

b)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

xây dựng khối Chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

d)

xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia

46.

Năm 1991 đã diễn ra sự kiện lịch nào dưới đây?

a)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn.

c)

Trật tự hai cực Ianta mâu thuẫn gay gắt

d)

Liên Xô và Mỹ đã diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao

47.

Nước nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

48.

Giai cấp công nhân ở Liên Xô thời kì (1950 – 1970) chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước đã chứng tỏ

a)

Liên Xô trở thành cường quốc công nông nghiệp.

b)

Liên Xô chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nông nghiệp

c)

Liên Xô chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp

d)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ)

49.

Vị thế quốc tế của Liên Xô được nâng cao trên trường quốc tế trong

a)

1945 – 1950

b)

1950 – 1973

c)

1973 – 1991

d)

1991 – 2000

50.

Khó khăn lớn nhất của Liên bang Nga (1991-2000) là

a)

xã hội tương đối ổn định

b)

xung đột giữa các tôn giáo

c)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh

d)

tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.

51.

Nhân tố cơ bản nào dưới đây giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

d)

Sự hợp tác giữa các nước Chủ nghĩa xã hội.

52.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới

b)

xây dựng mô hình về Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp

c)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

d)

hoạt động chống phá của các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước

53.

Vai trò địa vị quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?

a)

Nga tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

b)

Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Nga tiếp tục giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á

d)

Nga không giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

54.

Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế (1946-1950) là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

ổng sản lượng công nghiệp tăng 73%

c)

sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

d)

hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

55.

Ngành công nghiệp nào sau đây được Liên Xô chú trọng để phát triển đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Công nghiệp nhẹ

b)

Công nghiệp nặng

c)

Công nghiệp dịch vụ

d)

Công nghiệp quốc phòng

56.

Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V. Putin khi lên cầm quyền là gì?

a)

Nâng cao vị trí của nước Nga ở châu Á

b)

Nâng cao ảnh hưởng ở các nước Đông Âu

c)

Giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á

d)

Nâng cao vị trí của nước Nga trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

57.

Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ những năm 50 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

b)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

c)

Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Làm cho phong trào cách mạng trên thế giới phát triển

58.

Theo hiến pháp Liên bang Nga, thì Tổng thống do

a)

dân bầu ra

b)

Hạ viện bầu ra

c)

Thượng viện bầu ra

d)

đại biểu các bang bầu ra

59.

Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ Chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Cải cách nông nghiệp

b)

Cải cách kinh tế triệt để

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

d)

Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế

60.

Sự sụp đổ Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân

c)

sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

sự sụp đổ của mô hình Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp

61.

Để tránh sự sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện vấn đề cơ bản nào dưới đây?

a)

Ngăn chặn diễn biến hòa bình

b)

Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

c)

Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

d)

Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị.

62.

Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến 1991 có tác động gì đến sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

a)

Được sự ủng hộ, cách mạng phát triển mạnh mẽ.

b)

Được sự ủng hộ, cách mạng phát triển mạnh mẽ.

c)

Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền

d)

Được ủng hộ và đánh bại Mĩ - Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước

63.

Bài học cơ bản mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu trong phát triển kinh tế hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường

b)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp

64.

Bài học nào dưới đây mà Việt Nam có thể rút ra nhằm tăng cường sức mạnh của nhà nước hiện nay từ sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.

b)

Tăng cường mối quan hệ với các cường quốc

c)

Tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

d)

Tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

65.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng

b)

Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa

c)

Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa

d)

đều lệ thuộc vào Mĩ

66.

Tháng 12-1978, ở Trung Quốc nhà lãnh đạo Đặng Tiểu Bình đã khởi xướng đường lối

a)

cải tổ đất nước.

b)

đổi mới đất nước

c)

cải cách - mở cửa

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

67.

Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì dưới đây?

a)

Thử thành công bom nguyên tử

b)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 5

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo

d)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động

68.

Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao trên trường quốc tế là thành quả của

a)

Nội chiến 1946-1949

b)

những năm không ổn định 1959-1978

c)

Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978-2000

d)

thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959

69.

Sau 1945 trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành

a)

hai miền theo vĩ tuyến 16

b)

hai miền theo vĩ tuyến 18

c)

hai miền theo vĩ tuyến 17

d)

hai miền theo vĩ tuyến 38

70.

Tháng 8 - 1948, ở phía Nam vĩ tuyến 38 nhà nước nào sau đây được thành lập?

a)

Đại Hàn Dân quốc

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Đông Âu.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

71.

Tháng 9- 1948, ở phía Bắc vĩ tuyến 38 nhà nước nào sau đây được thành lập?

a)

Đại Hàn Dân quốc.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

72.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa

a)

Đảng cộng sản với các lực lượng quân phiệt miền bắc.

b)

Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.

c)

Đảng cộng sản và thế lực thân Mĩ.

d)

Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ

73.

Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả thắng lợi của

a)

quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô

d)

cuộc nội chiến giữa Đảng cộng Sản và Quốc dân Đảng

74.

Sau thất bại trong cuộc nội chiến (1946-1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và tồn tại nhờ vào sự giúp đỡ của:

a)

Pháp

b)

Anh

c)

d)

Liên Xô

75.

Từ khi cải cách-mở cửa (1978) đến đầu thập niên của thế kỷ XXI, GDP Trung Quốc đã vươn lên

a)

đứng đầu thế giới

b)

đứng thứ hai thế giới

c)

đứng thứ ba thế giới

d)

đứng thứ tư thế giới

76.

Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối cải cách-mở cửa của Trung Quốc từ 1978?

a)

Tiến hành cải cách và mở cửa

b)

Lấy phát triển kinh làm trung tâm.

c)

Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”

d)

Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

77.

Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm 1945?

a)

Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

b)

Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.

d)

Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

78.

Cuộc nội chiến từ 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của sự

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ

d)

đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN

79.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

a)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

c)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc

d)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc

80.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

a)

các đế quốc Âu-Mĩ.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Mĩ.

81.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

đế quốc Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Mĩ.

82.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành ở giai đoạn đầu sau khi giành độc lập là gì?

a)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

83.

Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

a)

Nhận viện trợ từ các nước.

b)

Trung lập tích cực.

c)

Hòa bình, trung lập.

d)

Xâm lược các nước láng giềng.

84.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-líp-pin.

85.

Các thành viên đồng sáng lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

86.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào khoảng thời gian nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này?

a)

Ngày 28/8/1995, thành viên thứ 6.

b)

Ngày 27/8/1996, thành viên thứ 9.

c)

Ngày 27/8/1995, thành viên thứ 8.

d)

Ngày 28/7/1995, thành viên thứ 7.

87.

Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bùng nổ mạnh mẽ.

b)

Thu hẹp phạm vi đấu tranh.

c)

Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt.

d)

Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân.

88.

“Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

a)

Theo vị trí địa lý.

b)

Theo ý đồ của thực dân Anh.

c)

Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.

d)

Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

89.

Chính sách đối ngoại cơ bản của Ấn Độ được thực hiện sau khi giành được độc lập là gì?

a)

Nhận viện trợ từ các nước.

b)

Theo đuổi chính sách hoà bình.

c)

Xâm lược các nước láng giềng.

d)

Tham gia các khối quân sự trên thế giới.

90.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

a)

Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

c)

Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975)

91.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào có thuận lợi cơ bản nào dưới đây?

a)

Sự viện trợ của Liên Xô.

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.

92.

Mục đích chủ yếu của thực dân Anh khi thực hiện "phương án Maobatton" ở Ấn Độ là gì?

a)

Xoa dịu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

b)

Chỉ trao quyền tự trị cho Ấn Độ.

c)

Trao quyền độc lập cho Ấn Độ.

d)

Tiếp tục cai trị Ấn Độ theo cách thức mới.

93.

Mục tiêu chủ yếu của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

c)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

d)

Phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

94.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

b)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

c)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

95.

Tính đến thời điểm hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Đông Ti-mo.

d)

Phi-líp-pin.

96.

Sau khi thực dân Anh thực hiện "phương án Maobatton", nhân dân Ấn Độ vẫn tiếp tục đấu tranh vì lý do nào dưới đây?

a)

Bất mãn với quy chế tự trị.

b)

Không muốn bị chia rẽ về tôn giáo.

c)

Không chấp nhận chia đất nước làm hai.

d)

Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn.

97.

Lí do nào dưới đây từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.

b)

Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.

c)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế.

98.

Yếu tố nào sau đây không phải là lí do thành lập tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

99.

Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 1948 đến năm 1950?

a)

Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà.

b)

Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại.

c)

Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.

d)

Phương án Maobatton bị phá sản.

100.

Sự kiện nào sau đây ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XX có tác động lớn đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Ấn Độ giành được độc lập.

b)

Nước Cộng hoà Ấn Độ được thành lập.

c)

Ấn Độ thực hiện thành công cuộc “cách mạng xanh”.

d)

Ấn Độ đạt thành tựu lớn trong cuộc “cách mạng chất xám”.

101.

Biến đổi nào là cơ bản ở khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

a)

Lần lượt gia nhập ASEAN.

b)

Trở thành các nước công nghiệp mới.

c)

Từ thuộc địa trở thành nước độc lập.

d)

Tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.

102.

Điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945 là gì?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

103.

Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện là

a)

thu hút vốn đầu tư.

b)

“mở cửa” nền kinh tế.

c)

phát triển ngoại thương.

d)

sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

104.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Campuchia (1945-1954)?

a)

Chiến đấu  chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo cuộc đấu tranh giành thắng lợi.

c)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Do hoạt động ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập.

105.

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì?

a)

Nền nông nghiệp được cơ giới hoá.

b)

Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”.

c)

Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.

d)

Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.

106.

Hình thức đấu tranh chủ yếu nào dưới đây ở Ấn Độ trong phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Biểu tình kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Bãi công, bất bạo động.

c)

Mít tinh, đưa yêu sách.

d)

Khởi nghĩa vũ trang.

107.

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung trong phong trào đấu tranh của Ấn Độ và các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.

b)

Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.

c)

Tập trung phát triển kinh tế

d)

Giành được độc lập.

108.

Sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN cùng thực hiện chiến lược kinh tế giống nhau nhưng chỉ có Singapo trở thành “con rồng” kinh tế châu Á bởi vì ở Singapo

a)

dân số ít.

b)

có vị trí chiến lược quan trọng.

c)

có chính sách phát triển kinh tế phù hợp.

d)

chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại sớm hơn.

109.

Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tổ chức lãnh đạo.

b)

Quy mô đấu tranh.

c)

Hình thức đấu tranh.

d)

Khuynh hướng đấu tranh.

110.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành được độc lập.

c)

Bước sang một thời kì mới – xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế. 

d)

Có sự thay đổi sâu sắc: giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ.

111.

Một trong những hệ quả từ chính sách cai trị của thực dân Anh còn tồn tại hiện nay ở Ấn Độ là gì?

a)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc.

b)

Chia rẽ giữa các đảng phái chính trị.

c)

Sự du nhập của văn hoá phương Tây.

d)

Thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

112.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

Chú trọng vào ngành công nghiệp nặng.

c)

Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

113.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự tan rã căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó?

a)

Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.

b)

Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc.

c)

Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi).

d)

Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích Ăng-gô-la.

114.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".           

b)

có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

c)

tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

d)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

115.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

 Bắc Phi.

b)

Nam Phi

c)

Trung Phi.

d)

Tây Phi

116.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là

a)

thuộc địa của Anh, Pháp.         

b)

thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

c)

những nước hoàn toàn độc lập.                                 

d)

những nước thực dân kiểu mới.

117.

Lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là

a)

Hô-xê-mác-ti.

b)

A-gien-đê     

c)

Chê Ghê-va-na           

d)

Phi-đen Cax-tơ-rô

118.

Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?

a)

Bãi công của công nhân.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh nghị trường.

d)

Đấu tranh vũ trang.

119.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì

a)

phong trào cách mạng phát triển rộng khắp.

b)

cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

c)

phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức.

d)

lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc.

120.

Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu cho phong trào gì sau đây ở Mĩ La- tinh?

a)

Đấu tranh vũ trang. 

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh nghị trường.

d)

Đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân.

121.

Năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã cơ bản hoàn thành công cuộc đấu tranh

a)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc.

b)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc.

c)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai.

d)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai.

122.

CuBa từ sau cách mạng được mệnh danh là

a)

lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh ở khu vực Mĩ latinh.

b)

lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Mĩ.

c)

lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh.

d)

lá cờ đầu trong phong trào chống chủ nghĩa thực dân Mĩ latinh.

123.

Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai đối với nhân dân Nam Phi là gì?

a)

Bóc lột tàn bạo người da đen.

b)

Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi.

c)

Tước quyền tự do của người da đen.

d)

Phân biệt chủng tộc đối với người da đen.

124.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh ngoại giao.

b)

Đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Khởi nghĩa từng phần .

125.

Lĩnh vực nào dưới đây được Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển?

a)

Khoa học kĩ thuật.

b)

Giáo dục và nghiên cứu khoa học.             

c)

Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa.

d)

Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh.

126.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1973-1991 là gì?

a)

Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

b)

Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

c)

Sự chênh lệch giàu nghèo quá cao trong các tầng lớp xã hội.

d)

Kinh tế Mĩ không ổn định vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

127.

Quốc gia nào dưới đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai?

a)

Anh.

b)

. Mĩ.

c)

Liên Xô.

d)

Nhật Bản.

128.

Mục tiêu cơ bản trong chiến lược toàn cầu được Mĩ thực hiện sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khống chế, chi phối các nưới tư bản đồng minh.

b)

ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

c)

đàn áp phong trào phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ thế giới.

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công  nhân và cộng sản quốc tế.

129.

Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai xuất phát

a)

từ tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

từ ham mở rộng thuộc địa của mình.

c)

muốn nô dịch các nước Đồng minh.

d)

muốn tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.

130.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây đã thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

b)

Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới.        

d)

Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.

131.

Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Không bị chiến tranh tàn phá.

b)

Tập trung sản xuất và tư bản cao.

c)

Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.

d)

Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

132.

Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.

b)

Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

133.

Thành tựu cơ bản của cách mạng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ là gì?

a)

Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp.

b)

Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp.

c)

Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”.

d)

Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống.

134.

Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

a)

Phong trào li khai.

b)

Chủ nghĩa khủng bố.

c)

Sự suy thoái về kinh tế.

d)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

135.

Nguyên nhân cơ bản nào làm cho mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô từ những năm 80 của thế kỷ XX trở đi, chuyển sang đối thoại và hợp tác?

a)

Cô lập phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang.

c)

Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên.

d)

Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm.

136.

Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

a)

kế hoạch khôi phục châu Âu.     

b)

kế hoạch phục hưng châu Âu.     

c)

kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.

d)

kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu.

137.

Đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu nước thành viên?

a)

25 nước thành viên.

b)

26 nước thành viên.

c)

27 nước thành viên.

d)

28 nước thành viên.

138.

Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển.

b)

Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.

c)

Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

d)

Sự khai thác, bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước.

139.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn

a)

cả trong lĩnh vực chính trị, văn hóa và an ninh chung.

b)

cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

c)

cả trong lĩnh vực chính trị, văn hóa và đối ngoại.

d)

cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung.

140.

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự ra đời của “Hội đồng tương trợ kinh tế” ở các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự ra đời “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” của các nước Xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự ra đời hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Sự ra đời “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.

141.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu sau chiến tranh lạnh?

a)

Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

Liên minh với các nước Đông Nam Á.

c)

Liên minh chặt chẽ với Nga.

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

142.

Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới?

a)

Đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

143.

Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"?

a)

Số lượng thành viên nhiều .

b)

Chiếm khoảng hơn ¼ GDP của toàn thế giới.

c)

Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.

d)

Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.

144.

Ngày 8-9-1951, đánh dấu bước ngoạt trong quan hệ đối ngoại của Nhật bằng sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.

b)

Hiệp ước chạy đua vũ trang.

c)

Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật.  

d)

Hiệp ước phòng thủ chung ĐNA.                  

145.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành siêu cường số một thế giới về

a)

tài chính.

b)

công nghiệp.

c)

khoa học – công nghệ.

d)

ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất thế giới.

146.

Khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 1952-1973 là

a)

bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét.

b)

bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản.

c)

nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2.

d)

sự cạnh tranh của các nước Mĩ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới.

147.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

a)

Mĩ - Anh  - Pháp.                   

b)

Mĩ - Đức - Nhật Bản.

c)

Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.                   

d)

Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

148.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50  của thế kỷ XX trở đi?

a)

Sự phát triển nhảy vọt.

b)

Sự phát triển vượt bật.

c)

Sự phát triển thần kì.

d)

Sự phát to lớn.

149.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh và trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính là gì?

a)

Áp dụng thành tựu KHKT nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

b)

Nguồn nhân lực lao động dồi dào, trình độ khoa học kĩ thuật cao.

c)

Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao.

d)

Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước.

150.

Bài học kinh nghiệm chủ yếu từ sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

b)

Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

c)

Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao.

d)

Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

151.

Mục đích của Mĩ phát động "chiến tranh lạnh" nhằm

a)

chống Liên Xô và các nước XHCN.

b)

chống Liên Xô và các nước TBCN.

c)

chống chủ nghĩa khủng bố trên thế giới.

d)

chống nhà nước Hồi Giáo đang lớn mạnh.

152.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào dưới đây?

a)

Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.

b)

Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.

c)

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

d)

Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

153.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Định ước Henxinki năm 1975.

b)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

c)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).

d)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).

154.

Mưu đồ của Mĩ sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, là muốn thiết lập một trật tự thế giới

a)

Đa cực.

b)

Đơn cực.

c)

Đa cực nhiều trung tâm.

d)

Đơn cực nhiều trung tâm.

155.

Mục tiêu chủ yếu của Mĩ và các nước phương Tây trong cuộc “Chiến tranh lạnh" là gì?

a)

Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.

b)

Chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

c)

Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.

d)

Chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.

156.

Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”.

b)

Mĩ và Liên Xô kí kết hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

c)

Mĩ và Liên Xô kí kết văn kiện hợp tác về kinh tế.    

d)

Mĩ và Liên Xô kí kết hợp tác về khoa học kĩ thuật.

157.

Sự xác lập cục diện 2 cực, hai phe được tạo nên bởi

a)

học thuyết Truman của Mĩ.

b)

chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.

c)

sự thành lập khối quân sự NATO và Hiệp ước Vácsava.

d)

“Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

158.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?

a)

Xu thế toàn cầu hóa.

b)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

c)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

d)

Sự hình thành các liên minh kinh tế.

159.

Hệ quả nghiêm trọng mà cuộc chiến tranh lạnh để lại là là gì?

a)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

b)

thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

c)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

d)

thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

160.

Cuộc tấn công bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11-9-2001 của lực lượng khủng bố đã làm:

a)

Trung tâm thương mại thế giới sụp đổ thiệt hại lớn về người và của.

b)

Thủ đô Mĩ sụp đổ hoàn toàn, nhiều của cải vật chất bị phá hủy.

c)

Trụ sở Liên Hợp Quốc bị phá hủy.

d)

Thủ đô nước Anh bị sụp đổ.

161.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là gì?

a)

Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

b)

Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

c)

Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

162.

Sự kiện nào dưới đây đã khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ  Rudơven.

b)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

c)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

d)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ  Macsan.

163.

Xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là gì?

a)

Vai trò của Liên hợp quốc được củng cố.

b)

Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, liên kết khu vực.

c)

Hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế.

d)

Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

164.

Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào dưới đây?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

165.

Khối quân NATO, đã đưa tới tình trạng chiến tranh lạnh vì lí do nào dưới đây?

a)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

b)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống các nước Đông Âu.

c)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

d)

Tập hợp các nước Tây Âu chống phong trào cách mạng thế giới.

166.

Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi như thế nào?

a)

Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

b)

Từ Đồng minh chống phát xít chuyển sang đối đầu.

c)

Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.

d)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

167.

Mục tiêu cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh lạnh kết thúc là gì?

a)

Thúc đẩy dân chủ trên thế giới.

b)

Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

c)

Vươn lên chi phối, thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Đơn phương sắp đặt và chi phối trật tự thế giới mới.

168.

Định ước Henxinki là biểu hiện xu thế hòa hoãn giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì lí do nào dưới đây?

a)

Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

b)

Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh châu Á.

d)

Giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị châu Âu.

169.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào sau đây?

a)

Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng.

c)

Một cực là Liên Xô không còn, trật tự hai cực Ianta tan rã.

d)

Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác.

170.

Một thế giới mới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là

a)

trật tự đa cực.                                                    

b)

trật tự hai cực Ianta.

c)

trật tự Vécxai-Oasinhton.

d)

trật tự một cực do Mỹ đứng đầu.                      

171.

Trong những năm 1989 - 1991 diễn ra sự kiện gì đối với Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Liên Xô và các nước Đồng Âu cắt đứt quan hệ với nhau.

b)

Liên Xô và các nước Đồng Âu lâm vào tình trạng trì trệ.

c)

Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bước vào thời ki ổn định.

d)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô bị tan rã.

172.

Tháng 12 - 1991, diễn ra sự kiện gì sau đây trong quan hệ quốc tế?

a)

Khủng hoảng trật tự hai cực Ianta.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

c)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.

d)

Xô-Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.

173.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là gì?

a)

Hợp tác và phát triển.

b)

Hợp tác với các nước châu Âu.

c)

Hợp tác với các nước trong khu vực.

d)

Hợp tác với các nước đang phát triển.

174.

Chính sách chủ yếu của Mĩ đối với đồng minh trong chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Sử dụng chính sách "đồng Đôla".

b)

Lôi kéo, khống chế các nước đồng minh.

c)

Dùng vũ lực can thiệp thô bạo đến các nước.

d)

Dùng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ và Tôn giáo.

175.

Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào dưới đây?

a)

Phải nắm bắt thời cơ.

b)

Hạn chế thách thức và vươn lên.

c)

Phải nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

d)

Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.

176.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là gì?

a)

Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.

b)

Kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.

c)

Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

d)

Đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

177.

Quốc gia nào dưới đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai?

a)

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

178.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu từ

a)

những năm 50 của thế kỉ XX.

b)

những năm 40 của thế kỉ XX

c)

những năm 60 của thế kỉ XX

d)

những năm 70 của thế kỉ XX.

179.

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã giải quyết được những vấn đề gì khi tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt?

a)

Cải tiến phương tiện sản xuất.

b)

Đẩy mạnh các phát minh cơ bản.

c)

Tìm ra các nguồn năng lượng mới.

d)

Đẩy mạnh tự động hóa trong sản xuất.

180.

Từ 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

a)

Cách mạng công nghệ.

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

cách mạng trắng trong công nghiệp.

d)

cách mạng xanh trong nông nghiệp.

181.

Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Gây ra tai nạn lao động, tai nạn giao thông.

b)

Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.

c)

Gây ra ô nhiễm môi trường, bệnh tật mới.

d)

Nạn khủng bố phổ biến.

182.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của:

a)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

b)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

c)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

d)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

183.

Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

a)

Sự tăng lên mạnh mẻ quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Sự tác động mạnh mẻ của các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới.

d)

Tăng lên mạnh mẽ sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới.

184.

Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Cải tiến việc tổ chức sản xuất.

b)

Cải tiến việc quản lí sản xuất.

c)

Cải tiến việc phân công lao động.

d)

Cải tiến, hoàn thiện những công cụ và phương tiện sản xuất.

185.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp       

b)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

c)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ một số lĩnh vực quan trọng.

186.

Tại sao gọi là cách mạng khoa học công nghệ?

a)

Cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về kĩ thuật.

b)

Với sự ra đời của các loại máy móc tiên tiến.

c)

Công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

Với sự ra đời của hệ thống các công trình kĩ thuật hiện đại.

187.

Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nửa sau thế kỉ XX với cách mạng khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

Khoa học gắn liền với kĩ thuật.         

c)

Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.

d)

Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

188.

Đứng trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên con người cần dựa vào nhân tố nào sau đây?

a)

Hệ thống máy tự động.

b)

Công cụ sản xuất mới.

c)

Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.

d)

Nguồn năng lượng tái tạo từ tự nhiên.

189.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế chủ yếu nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

a)

Nạn khủng bố gây nên tình trạng căng thẳng.

b)

Chế tạo vũ khí hiện đại có sức công pha và hủy diệt lớn.

c)

Gây nên những áp lực lớn trong công việc của người lao động.

d)

Phát minh ra nhiều máy móc đe dọa đến sự mất việc làm của con người.

190.

Một trong những tác động của của cách mạng khoa hoc-kĩ thuật hiện đại đối với thế giới là gì?

a)

Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị quốc tế.

c)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ quốc tế.

d)

Sự hình thành xu thế toàn cầu hóa.

191.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

b)

Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế.

c)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

d)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

192.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đòi hỏi của nhân loại hiện nay khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt?

a)

Những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao.

b)

Những nguồn năng lượng mới và vật liệu mới.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại.

d)

Nguồn tài nguyên thiên không được tái tạo lại.

193.

Để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước các công ti, nhất là công ti khoa học-kĩ thuật cần:

a)

phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

b)

sự phát triển tác động của các công ty xuyên quốc gia.

c)

sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

d)

sự phát triển nhanh chóng của các công ty thương maị quốc tế.

194.

Thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẽ đã phản ánh vấn đề nào sau đây?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao.

b)

Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng.

c)

Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.

d)

Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển.

195.

Việc tồn tại của toàn cầu hoá là:

a)

sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới.

b)

xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

c)

xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

d)

sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh của thương mại quốc tế.

196.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa?

a)

Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới.

b)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

c)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.