wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12k1

Total questions: 198

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là:
a)
A. đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
b)
B. thỏa thuận việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
c)
C. thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
d)
D. các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh.
2.

Câu 2. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của

a)
A. Liên hợp quốc.
b)
D. Liên minh châu Âu.
c)
C. Hội Liên hiệp quốc tế.
d)
B. Hội Quốc liên.
3.
Câu 3. Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
a)
A. giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.
b)
B. tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
c)
C. giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.
d)
D. chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
4.
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?
a)
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b)
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.
c)
C. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
d)
D. Tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng và tự quyết.
5.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
a)
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
d)
D. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
6.
Câu 6. Nội dung nào phản ánh đúng vị trí của kinh tế Liên Xô trong nền kinh tế thế giới từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
A. Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.
b)
B. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ở châu Âu.
c)
C. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới.
d)
D. Liên Xô là một nước có nền nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.
7.
Câu 7. Vào năm 1957, Liên Xô đã
a)
A. đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.
b)
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
D. đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.
8.
Câu 8. Yuri Ga-ga-rin là ai ?
a)
A. Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.
b)
B. Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất
c)
C. Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.
d)
D. Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-ních.
9.
Câu 9. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) diễn ra giữa
a)
A. Đảng Quốc đại và Quốc dân đảng.
b)
B. Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.
c)
C. Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
d)
D. Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ.
10.
Câu 10. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1945
b)
B. Năm 1949
c)
C. Năm 1950
d)
D. Năm 1955
11.
Câu 11. Năm 1996 Mĩ và Nhật Bản đã khẳng định :
a)
A. chấm dứt Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
b)
B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 10 năm.
c)
C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 20 năm.
d)
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn.
12.
Câu 12. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Con người năng động, sáng tạo.
b)
B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
c)
C. Chi phí quốc phòng thấp.
d)
D. Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài.
13.
Câu 13. Ngày 8 - 9 - 1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ hiệp ước gì?
a)
A. “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á”.
b)
B. “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”.
c)
C. “Hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật”.
d)
D. “Hiệp ước chạy đua vũ trang”.
14.
Câu 14. Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là
a)
A. liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.
c)
C. liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.
d)
D. liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
15.
Câu 15. Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
a)
A. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
b)
B. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
c)
C. thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
d)
D. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
16.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?
a)
A. Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
b)
B. Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.
c)
C. Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
d)
D. Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
17.
Câu 17. Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?
a)
A. Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
b)
B. Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế.
c)
C. Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới.
d)
D. Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
18.
Câu 18. Các công ty được sáp nhập và hợp nhất thành các tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học – kĩ thuật nhằm
a)
A. tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
b)
B. giải quyết những vấn đề kinh tế chung của khu vực.
c)
C. tăng cường mối quan hệ phụ thuộc giữa các nước.
d)
D. tăng cường trao đổi thương mại giữa các nước.
19.
Câu 19. Nội dung nào không phản ánh đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
c)
C. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
d)
D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị, quân sự khu vực.
20.
Câu 1: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?
a)
A.Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.
b)
B. Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu - Mĩ bị thu hẹp.
c)
C. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
d)
D. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
21.
Câu 2: Tổ chức nào nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
a)
A. Toàn quyền Đông Dương.
b)
B. Thống sứ Đông Dương.
c)
C. Liên minh Đông Dương.
d)
D. Ngân hàng Đông Dương.
22.
Câu 3: Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu
a)
A. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
b)
B. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.
c)
C. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
23.
Câu 4: Cuộc đấu tranh của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son tại cảng Sài Gòn (8/1925) đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam vì
a)
A. cuộc đấu tranh có mục tiêu kinh tế, chính trị và có quy mô rộng lớn.
b)
B. đấu tranh có tổ chức, buộc Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi về kinh tế.
c)
C. diễn ra với quy mô rộng lớn, hình thức phong phú, tinh thần đấu tranh quyết liệt.
d)
D. đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
24.
Câu 5: Trong phong trào yêu nước (1919 - 1925), hoạt đồng nào dưới đây không phải do tư sản Việt Nam phát động?
a)
A. Để tang Phan Châu Trinh và đòi thả Phan Bội Châu.
b)
B. Hô hào nhân dân chống Pháp độc quyền cảng Sài Gòn.
c)
C. Chống Pháp độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì.
d)
D. Phát động nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại.
25.
Câu 6: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào
a)
A. khai thác mỏ.
b)
B. chế tạo máy.
c)
C. công nghiệp hóa chất.
d)
D. công nghiệp luyện kim.
26.
Câu 7: Vào tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động quan trọng nào dưới đây?
a)
A. Tham gia sáng lập tổ chức Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari.
b)
B. Dự Đại hội của Đảng Xã hội Pháp và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
C. Gửi đến Hội nghị Vécxai (Pháp) Bản với sách của nhân dân An Nam.
d)
D. Đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
27.
Câu 8: Ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7/1920) đối với cách mạng Việt Nam là
a)
A. mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
b)
B. đưa Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
c)
C. mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
d)
D. kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
28.
Câu 9: Năm 1923, tư sản Việt Nam tổ chức sự kiện nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn.
b)
B. Tổ chức lễ truy điệu Phan Châu Trinh.
c)
C. Vụ ám sát trùm mộ phu Ba-danh ở Hà Nội.
d)
D. Đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu.
29.
Câu 10: Đâu không phải là hoạt động của tiểu tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919 - 1925?
a)
A. Xuất bản báo An Nam trẻ, Chuông rè.
b)
B. Lập nhà xuất bản Nam đồng thư xã.
c)
C. Thành lập Đảng Lập hiến.
d)
D. Thành lập Hội Phục Việt.
30.
Câu 11: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919 - 1925
a)
A. là tiền đề cho sự xuất hiện các tổ chức cách mạng.
b)
B. chịu sự chi phối của hệ tư tưởng cách mạng vô sản.
c)
C. mang tính thống nhất cao do công nhân làm nòng cốt.
d)
D. tập trung vào nhiệm vụ đánh đổ đế quốc và tay sai.
31.
Câu 12: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới nào?
a)
A. Địa chủ, nông dân.
b)
B. Tư sản, tiểu tư sản trí thức.
c)
C. Công nhân, nông dân.
d)
D. Công nhân, địa chủ.
32.
Câu 13: Sự kiện nào thể hiện: “Tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam”?
a)
A. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin (7/1920).
b)
B. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8/1925).
c)
C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái ở Sa Diện, Quảng Châu (6/1924).
d)
D. Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
33.
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng đi theo con đường cách mạng vô sản?
a)
A. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
b)
B. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
C. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
D. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
34.
Câu 15: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bàn Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của VI Lênin trên tờ báo nào sau đây?
a)
A. Nhân đạo.
b)
B. Người cùng khổ.
c)
C. Thanh niên.
d)
D. Sự thật.
35.
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nông dân Việt Nam?
a)
A. Chiếm số đông trong xã hội.
b)
B. Là lực lượng đông đảo của cách mạng.
c)
C. Bị bần cùng hóa trên qui mô lớn.
d)
D. Có trình độ kĩ thuật rất cao.
36.
Câu 17: Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1920)?
a)
A. Trật tự hai cực Ianta chính thức hình thành.
b)
B. Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.
c)
C. Quốc tế Cộng sản được thành lập.
d)
D. Phe Đồng minh chống phát xít hình thành.
37.
Câu 18: Nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”. Câu thơ đó nói lên cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Bác Hồ đọc sơ thảo luận cương của Lênin.
b)
B. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
c)
C. Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.
d)
D. Bác Hồ đưa yêu sách đến Hội nghị Vecxai.
38.
Câu 19: Trong phong trào dân tộc dân chủ (1919 - 1925), tầng lớp tiểu tư sản trí thức đấu tranh với mục tiêu
a)
A. Được tư do viết báo.
b)
B. Được tự do lập nhà xuất bản.
c)
C. Đòi cải thiện đời sống.
d)
D. Đòi quyền tự do, dân chủ.
39.
Câu 20: Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925) là
a)
A. Đòi quyền lợi kinh tế.
b)
B. Đòi quyền lợi chính trị.
c)
C. Đòi độc lập dân tộc.
d)
D. Đòi tự do tín ngưỡng.
40.
Câu 1: Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc là tập hợp các bài giảng tại các lớp đào tạo cán bộ từ 1925 - 1927?
a)
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
b)
B. Đoàn kết giai cấp.
c)
C. Đường Kách mệnh.
d)
D. Con rồng tre.
41.

Câu 2: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo

a)
A. An Nam trẻ.
b)
B. Búa liềm.
c)
C. Người nhà quê.
d)
D. Chuông rè.
42.
Câu 3: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ
a)
A. công nông.
b)
B. nhân dân.
c)
C. dân chủ cộng hòa.
d)
D. công nông binh.
43.

Câu 4: Sau khi đến Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra

a)
A. hội Phục Việt.
b)
B. nhóm Thanh niên
c)
C. nhóm Cộng sản đoàn.
d)
D. nhóm Tân Việt cách mạng đảng.
44.

Câu 5: Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng có hoạt động nào tiêu biểu nhất?

a)
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).
b)
B. Khởi nghĩa Nam Kì (1940).
c)
C. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913).
d)
D. Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
45.
Câu 6: Tháng 6/1929, Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức
a)
A. Tân Việt Cách mạng đảng.
b)
B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng liên đoàn.
d)
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
46.
Câu 7: Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
a)
A. bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
c)
C. bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân.
d)
D. mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
47.

Câu 8: Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?

a)
A. Lấy lực lượng binh lính người Việt làm chủ lực.
b)
B. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
c)
C. Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
d)
D. Nêu nguyên tắc “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”.
48.

Câu 9: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là

a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Đảng Cộng sản Đông Dương
c)
C. Đảng Lao động Việt Nam.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
49.

Câu 10: Tháng 9/1929, Đông Dương cộng sản liên đoàn ra đời từ sự phân hoá của tổ chức

a)
A. Việt Nam quốc dân đảng.
b)
B. Tân Việt cách mạng Đảng.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
d)
D. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
50.

Câu 11: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của tổ chức chính trị nào sau đây?

a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
B. An Nam Cộng sản đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
51.

Câu 12: Phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1925 - 1929

a)
A. đã trở thành nòng cốt, dẫn đầu phong trào dân tộc.
b)
B. có sự liên minh với nông dân trong phong trào dân tộc.
c)
C. đã có sự liên kết chặt chẽ với phong trào công nhân quốc tế.
d)
D. là một bộ phận bổ sung cho phong trào dân chủ.
52.
Câu 13: Thành phần học viên trong các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
a)
A. tiểu thương, tiểu chủ, thanh niên nghèo thành thị.
b)
B. trung, tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc.
c)
C. thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước.
d)
D. học sinh, sinh viên, viên chức, trí thức Việt Nam.
53.
Câu 14: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là sự kết hợp giữa
a)
A. chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân.
b)
B. phong trào công nhân, phong trào tiểu tư sản và phong trào nông dân.
c)

C. chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)
D. phong trào công nhân với phong trào yêu nước.
54.

Câu 15: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ khuynh hướng cách mạng vô sản đã hoàn toàn thắng thế ở Việt Nam?

a)
A. Nguyễn Ái Quốc xác định lựa chọn con đường cách mạng vô sản (1920).
b)
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
c)
C. Ba tổ chức Cộng sản thành lập (1929).
d)
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập tại Trung Quốc (1925).
55.

Câu 16: Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927 - 1930) chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực với lực lượng chủ lực

a)
A. binh lính người Việt.
b)
B. giai cấp công nhân.
c)
C. giai cấp nông dân.
d)
D. tầng lớp trí thức.
56.
Câu 17: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925) và Việt Nam quốc dân đảng (1927) đều
a)
A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.
b)
B. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.
c)
C. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
d)

D. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

57.
Câu 18: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do
a)
A. Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.
b)
B. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.
c)

C. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

d)
D. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn thư giãn.
58.
Câu 19: Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành các tổ chức cộng sản nào dưới đây?
a)
A. Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản đoàn.
b)
B. Tân Việt Cách mạng Đảng và Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng.
d)
D. Việt Nam Quốc dân Đảng và Đông Dương Cộng sản đảng.
59.
Câu 1: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
A. Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng.
b)
B. Buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi cho công nhân và nông dân.
c)
C. Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
d)
D. Khối liên minh công nông được hình thành.
60.
Câu 2: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
A. đánh đổ phong kiến và đế quốc.
b)
B. đánh đổ đế quốc và phong kiến.
c)
C. đánh đổ đế quốc và tiểu tư sản phản cách mạng.
d)
D. đánh đổ phong kiến và tư sản phản cách mạng.
61.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây chứng tỏ phong trào cách mạng 1930 - 1931 có sự chuyển biến về chất so với các phong trào yêu nước trước đó?

a)
A. Lần đầu tiên sử dụng hình thức khởi nghĩa vũ trang.
b)

B. Có đường lối đấu tranh đúng đắn và thống nhất.

c)
C. Khối liên minh công - nông được củng cố vững chắc.
d)
D. Đánh dấu sự thắng lợi của khuynh hướng vô sản.
62.
Câu 4: Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam, một chính sách tiến bộ về văn hóa - xã hội của chính quyền Xô viết ở Nghệ - Tĩnh là gì?
a)
A. Dạy chữ Nôm.
b)
B. Dạy chữ Quốc ngữ.
c)
C. Dạy chữ Hán.
d)
D. Dạy Tiếng Pháp.
63.

Câu 5: Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam, Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện chức năng của chính quyền là

a)
A. lãnh đạo nhân dân tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
b)

B. quản lí đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương.

c)
C. tổ chức bầu cử Quốc hội và bầu Hội đồng nhân dân các cấp.
d)
D. tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương và địa phương.
64.

Câu 6: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)
A. Giác ngộ cả dân tộc đi theo cách mạng.
b)
B. Có liên minh công - nông vững chắc.
c)
C. Sử dụng bạo lực để chống lại bạo lực.
d)
D. Đã đấu tranh liên tục từ Bắc chí Nam.
65.

Câu 7: Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

a)
A. phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.
b)
B. phương pháp, giai cấp lãnh đạo cách mạng.
c)

C. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

d)
D. quan hệ với cách mạng thế giới.
66.
Câu 8: Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương, xác định động lực của cách mạng là giai cấp
a)
A. công nhân và nông dân.
b)
B. công nhân và tiểu tư sản.
c)
C. tiểu tư sản và tri thức.
d)
D. công nhân và nhân dân.
67.
Câu 9: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo được bắt đầu từ các cuộc
a)
A. Đấu tranh chống tư sản Hoa kiều của tư sản dân tộc.
b)
B. Đấu tranh đòi dân sinh dân chủ của tiểu tư sản trí thức.
c)
C. Biểu tình của nông dân.
d)
D. Bãi công của công nhân .
68.
Câu 10: Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
a)
A. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
b)
B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
c)
C. Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng.
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.
69.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
a)
A. Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
b)
B. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
c)
C. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
d)
D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
70.
Câu 12: Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 ở Việt Nam đều
a)
A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.
b)
B. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
71.
Câu 13: Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
a)
A. Xã hội.
b)
B. Văn hoá.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Kinh tế.
72.

Câu 14: Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)
A. Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930.
b)
B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
c)
C. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh-Bến Thuỷ.
d)
D. Sự thành lập các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
73.
Câu 15: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành
a)
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Đảng Lao động Việt Nam.
74.

Câu 16: Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì

a)
A. Đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930.
b)
B. Đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
c)

C. Đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

d)
D. Đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở Nga.
75.

Câu 17: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)
A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
b)
B. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
c)
C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
D. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
76.
Câu 18: Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở phong trào nào sau đây?
a)
A. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
b)

B. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

c)
C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
d)
D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
77.
Câu 19: Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã
a)
A. Đề ra Đề cương văn hoá Việt Nam.
b)
B. Thực hiện cải cách giáo dục.
c)
C. Xoá bỏ các tệ nạn xã hội.
d)
D. Xây dựng hệ thống trường học các cấp.
78.
Câu 20: Phong trào cách mạng Việt Nam từ tháng 9 năm 1930 đến tháng 1 năm 1931 có đặc điểm nổi bật là
a)
A. Bắt đầu phát triển, quy mô nhỏ.
b)

B. Phát triển lên tới đỉnh cao.

c)
C. Phát triển rộng khắp thành cao trào.
d)
D. Tạm thời lắng xuống và thất bại.
79.

Câu 1: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là

a)
A. đem lại ruộng đất cho nông dân.
b)
B. chống phát xít và chống chiến tranh.
c)
C. chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.
d)
D. chống đế quốc và chống phong kiến.
80.
Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức
a)
A. bí mật và bất hợp pháp.
b)
B. công khai và hợp pháp.
c)
C. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
d)
D. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
81.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?
a)

A. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935).

b)
B. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936).
c)
C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6/1936).
d)
D. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).
82.
Câu 4: Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 là
a)
A. Hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
b)
B. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở nước Pháp.
c)

C. Có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

d)
D. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
83.
Câu 5: Tháng 8/1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát động phong trào
a)
A. diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.
b)
B. đấu tranh nghị trường.
c)
C. đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
d)
D. Đông Dương Đại hội.
84.

Câu 6: Ở Việt Nam, các ủy ban hành động được thành lập vào năm 1936 nhằm mục đích gì?

a)
A. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
b)
B. Vận động thành lập các Hội ái hữu thay cho Công hội đỏ.
c)
C. Biểu dương lực lượng khi đón tiếp Toàn quyền Đông Dương.
d)
D. Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
85.

Câu 7: Nội dung nào sau không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)
A. Hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.
b)
B. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).
c)
C. Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản với phong trào cách mạng thế giới (7/1935).
d)
D. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936).
86.
Câu 8: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 - 1939 thực chất là
a)
A. Cuộc vận động dân tộc dân chủ.
b)
B. Cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. Cuộc tuyên truyền quần chúng đấu tranh.
d)
D. Cuộc đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc.
87.

Câu 9: Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939?

a)
A. Đấu tranh nghị trường.
b)
B. Đấu tranh báo chí.
c)
C. Mít tinh, đưa dân nguyện.
d)
D. Đấu tranh vũ trang
88.
Câu 10: Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là
a)
A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
D. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
89.

Câu 11: Lực lượng chủ yếu nào tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939?

a)
A. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
b)
B. Tư sản, địa chủ, tiểu tư sản.
c)
C. Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ.
d)
D. Tư sản, tiểu tư sản, nông dân.
90.

Câu 12: Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)
A. Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.
b)
B. Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp.
c)

C. Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí.

d)
D. Biểu tình có vũ trang, tổng bãi công chính trị.
91.

Câu 13: Phong trào tổ chức quần chủng mít tỉnh “đón rước” phái viên của Chính phủ Pháp và toàn quyền Đông Dương diễn ra trong

a)
A. phong trào cách mạng 1930 - 1931.
b)
B. phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.
c)
C. phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.
d)

D. phong trào dân chủ 1936 - 1939.

92.
Câu 14: Phong trào Đông Dương Đại hội trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam đã
a)
A. dẫn đến thành lập Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
b)
B. bước đầu hình thành lực lượng vũ trang.
c)
C. hình thành khối liên minh công - nông.
d)
D. thức tỉnh đông đảo quản chung lao động.
93.
Câu 15: Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ.
b)
B. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
c)
C. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
d)
D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
94.

Câu 16: Trong những năm 1936 - 1939, để phù hợp với tình hình mới, Đảng Cộng sản Đông Dương không đề ra khẩu hiệu đấu tranh nào?

a)
A. “Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”.
b)
B. “Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai”.
c)
C. “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc”.
d)
D. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.
95.
Câu 17: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm 1936 - 1939 là
a)
A. Có sự phục hồi và phát triển so với các thời kì trước.
b)
B. Chủ yếu vẫn lạc hậu, nghèo nàn à lệ thuộc vào Pháp.
c)
C. Được Pháp đầu tư nhiều vốn và có chuyển biến tích cực.
d)
D. Phát triển mạnh nhưng hạn chế về nông nghiệp, khai mỏ.
96.

Câu 18: Trong thời kì 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai vì

a)
A. Tình hình thế giới đang có lợi cho cách mạng Việt Nam.
b)
B. Chính phủ mới ở Pháp ban hành nhiều chính sách tiến bộ.
c)
C. Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.
d)
D. Thực hiện nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.
97.

Câu 19: Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội năm 1936 là

a)
A. Bí mật, bất hợp pháp.
b)
B. Công khai, hợp pháp.
c)
C. Đấu tranh bạo lực.
d)
D. Đấu tranh vũ trang.
98.
Câu 20: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì
a)
A. Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
B. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
c)
C. Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
d)
D. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận Cương tháng 10/1930.
99.

Câu 1: Sau khi xâm lược Đông Dương (9/1940), phát xít Nhật và tay sai ra sức truyền bá thuyết Đại Đông Á để nhằm mục đích nào sau đây?

a)
A. Lợi dụng thời chiến để nắm độc quyền kinh tế Đông Dương.
b)
B. Tăng cường sự giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản.
c)

C. Dọn đường cho việc hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

d)
D. Huy động toàn bộ sức người ở Đông Dương cho chiến tranh.
100.

Câu 2: Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam?

a)
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939).
b)

B. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941).

c)
C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (3/1938).
d)
D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936).
101.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là lí do Đảng Cộng sản Đông Dương chưa chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa sau khi Nhật đảo chính Pháp (3/1945)?
a)
A. Quần chúng nhân dân và các tầng lớp trung gian chưa được tập dượt đấu tranh.
b)
B. Sức mạnh của Nhật ngày càng được củng cố.
c)
C. Đảng và quần chúng cách mạng chưa sẵn sàng hành động.
d)
D. Lực lượng của Nhật - Pháp vẫn còn mạnh.
102.
Câu 4: Trong quá trình chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền, năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
a)
A. đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam.
b)
B. thành lập Hội Phản đế Đồng minh.
c)
C. thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
d)
D. đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
103.
Câu 5: Mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) là
a)
A. giải phóng dân tộc.
b)
B. giải phóng giai cấp.
c)
C. đem lại ruộng đất cho nông dân.
d)
D. giải phóng loài người khỏi nạn đói.
104.

Câu 6: Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang nào sau đây được thành lập?

a)
A. Trung đội Cứu quốc quân I
b)
B. Trung đội Cứu quốc quân II.
c)
C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
d)
D. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
105.

Câu 7: Tháng 5/1941 sau khi thành lập Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương chọn nơi thí điểm xây dựng các hội Cứu quốc là

a)
A. Bắc Kạn.
b)
B. Lạng Sơn.
c)
C. Cao Bằng.
d)
D. Tuyên Quang.
106.
Câu 8: Tháng 9/1940, khi quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam, thực dân Pháp đã
a)
A. phối hợp với các nước Đồng minh đấu tranh chống phát xít Nhật.
b)
B. cùng nhân dân Việt Nam đấu tranh chống phát xít Nhật.
c)
C. kiên quyết đấu tranh chống phát xít Nhật đến cùng.
d)
D. đầu hàng và câu kết với phát xít Nhật cùng thống trị nhân dân.
107.

Câu 9: Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1939 - 1945), tổ chức nào dưới đây đã tập hợp lực lượng chính trị hùng hậu biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc?

a)
A. Liên minh các lực lượng dân tộc.
b)
B. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
c)
C. Mặt trận Liên Việt.
d)
D. Mặt trận Việt Minh.
108.
Câu 10: Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần đến Tổng khởi nghĩa được đề ra trong
a)
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).
b)
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939).
c)

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941).

d)
D. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945).
109.

Câu 11: Việt Nam giải phóng quân được thành lập vào tháng 5/1945 trên cơ sở thống nhất các lực lượng vũ trang nào sau đây?

a)
A. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Bắc Sơn.
b)
B. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Ba Tơ.
c)
C. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Đội du kích Võ Nhai.
d)
D. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Việt Nam cứu quốc quân.
110.
Câu 12: Ngày 30/8/ 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
a)
A. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
b)
B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
c)
C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
d)
D. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
111.
Câu 13: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi
a)
A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
b)
B. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
c)
C. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
d)
D. quân Đồng minh tiến công quân Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương.
112.

Câu 14: Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945) đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là

a)
A. tư sản mại bản.
b)
B. phát xít Nhật.
c)
C. thực dân Pháp.
d)
D. địa chủ phong kiến.
113.
Câu 15: Ngay từ ngày 13/8/1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
a)

A. thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)
B. triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.
c)
C. phát động quần chúng Tổng khởi nghĩa.
d)
D. triệu tập Đại hội quốc dân Tân Trào.
114.

Câu 16: Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)
A. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
b)
B. Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.
c)
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
d)
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
115.
Câu 17: Hai căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương xây dựng là
a)
A. Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng.
b)
B. Cao Bằng và Tân Trào.
c)
C. Cao Bằng và Ba Tơ.
d)
D. Bắc Sơn - Võ Nhai và Ba Tơ.
116.
Câu 18: Vì sao Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
a)
A. Quân phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương.
b)
B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt.
c)
C. Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu.
d)
D. Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật.
117.

Câu 19: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 ở nước ta là do

a)
A. thực dân Pháp kiểm soát gắt gao sản xuất, ấn định giá cả.
b)
B. chính sách “Kinh tế chỉ huy” của thực dân Pháp.
c)
C. cuối năm 1944 đầu năm 1945 ở nước ta bị hạn hán.
d)
D. phát xít Nhật bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay.
118.

Câu 20: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)
A. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
b)
B. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
c)
C. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
d)
D. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
119.
Câu 1: Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam năm 1946 có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau Cách mạng tháng Tám thành công?
a)
A. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
b)
B. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
C. Làm cho các cơ quan tư pháp ở địa phương được hoàn thiện.
d)
D. Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
120.

Câu 2: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong hơn năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là

a)
A. phát xít Nhật-Pháp.
b)
B. đế quốc Anh.
c)
C. Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. thực dân Pháp.
121.
Câu 3: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định quân Trung Hoa Dân quốc không phải là kẻ thủ chính của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công vì chúng
a)
A. không phải là một nước đế quốc, thực dân nên chưa lo ngại.
b)
B. vào Việt Nam với tư cách là đại diện của phe Đồng minh.
c)
C. chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao là giải giáp phát xít Nhật.
d)
D. vào Việt Nam với âm mưu chỉ cướp lương thực, thực phẩm.
122.

Câu 4: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng” nhằm

a)
A. phát triển kinh tế nông nghiệp.
b)
B. giải quyết căn bản nạn đói.
c)
C. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
d)
D. giải quyết khó khăn về tài chính.
123.
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi tác động đến cách mạng Việt Nam sau năm 1945?
a)
A. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi, Mĩ La tinh.
b)
B. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
c)
C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ phát triển.
124.

Câu 6: Một trong những biện pháp trước mắt được Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)
A. xây dựng “Quỹ độc lập”.
b)
B. kêu gọi “tăng gia sản xuất”.
c)
C. kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”.
d)
D. phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
125.
Câu 7: Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta (9/1945)?
a)
A. Thực dân Anh.
b)
B. Đế quốc Mĩ.
c)
C. Phát xít Nhật.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
126.
Câu 8: Từ ngày 06/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Cộng hòa đã nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất
a)
A. sự phát triển của lực lượng vũ trang.
b)
B. sự phát triển lực lượng chính trị.
c)
C. an ninh quốc gia.
d)
D. giữ vững chủ quyền dân tộc.
127.
Câu 9: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
A. Tự do.
b)
B. Tự trị.
c)
C. Tự chủ.
d)
D. Độc lập.
128.

Câu 10: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng quân Đồng minh nào sau đây vào Việt Nam giải giáp quân Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?

a)
A. Quân Anh.
b)
B. Quân Mĩ.
c)
C. Quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Quân Pháp và quân Anh.
129.
Câu 11: Việc kí kết với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ
a)
A. sự nhân nhượng của Chính phủ Pháp.
b)

B. chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

c)
C. sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
d)
D. sự thay đổi thái độ của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
130.
Câu 12: Biện pháp đối phó với thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là
a)
A. kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc.
b)
B. kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
c)
C. hòa hoãn với thực dân Pháp ở Nam Bộ.
d)
D. kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
131.

Câu 13: Sau năm 1945 từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nước nào vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật?

a)
A. Quân Anh.
b)
B. Quân Mĩ.
c)
C. Quân Đức.
d)
D. Quân Bỉ.
132.

Câu 14: Để khắc phục nạn đói, biện pháp lâu dài được Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch đề ra là

a)
A. kêu gọi nhân dân cả nước hưởng ứng phong trào “nhường cơm, sẻ áo”.
b)
B. tăng gia sản xuất với khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng!”.
c)
C. lập “Hũ gạo cứu đói”; tổ chức “Ngày đồng tâm”.
d)
D. giảm tô thuế, chia ruộng đất cho nông dân.
133.

Câu 15: Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

a)
A. Cải cách giáo dục.
b)
B. Bổ tục văn hoá.
c)
C. Bình dân học vụ.
d)
D. Dạy tốt, học tốt.
134.
Câu 16: Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, đối với quân Trung Hoa dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương nào?
a)
A. Hoà hoãn, tránh xung đột.
b)
B. Kí hiệp ước hoà bình.
c)
C. Vừa đánh vừa đàm.
d)
D. Kiên quyết kháng chiến.
135.
Câu 17: Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán, kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
a)
A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
B. Đa phương hoá các mối quan hệ.
c)
C. Kiên trì đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
d)
D. Giải quyết các tranh chấp bằng hoà bình.
136.

Câu 18: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào sau đây của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)
A. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
b)
B. Không hòa hoãn với bất cứ kẻ thù nào.
c)
C. Luôn nhân nhượng với kẻ thù.
d)
D. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
137.
Câu 19: Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 để lại bài học kinh nghiệm gì cho việc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
a)

A. Nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.

b)
B. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững môi trường hòa bình.
c)
C. Không hòa hoãn, nhân nhượng với bất cứ kẻ thù nào.
d)
D. Chỉ hòa hoãn với kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng.
138.
Câu 20: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 đã để lại cho Đảng và Chính phủ ta bài học kinh nghiệm nào sau đây trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
A. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
b)
B. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
c)
C. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
d)
D. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
139.
Câu 1: Sự kiện nào sau đây trực tiếp đưa đến quyết định phải phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp (12/1946) của Đảng và Chính phủ?
a)
A. Pháp chiếm trụ sở Bộ Tài chính.
b)

B. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng.

c)
C. Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.
d)
D. Pháp tiến hành khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
140.
Câu 2: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng được nêu trong văn kiện lịch sử nào sau đây?
a)
A. Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1945).
b)

B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (1946).

c)
C. “Quân lệnh số 1” của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (1945).
d)
D. Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng (1945).
141.
Câu 3: Một trong những trận đánh tiêu biểu của quân dân ta trong chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947 là
a)
A. trận Him Lam.
b)
B. trận Mường Sài.
c)
C. trận Đông Khê.
d)
D. trận Bông Lau.
142.
Câu 4: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong những năm 1946 - 1947 là
a)
A. tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
b)
B. xây dựng nền an ninh nhân dân.
c)
C. tự lực cánh sinh.
d)
D. khởi nghĩa toàn dân.
143.

Câu 5: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)
A. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
b)

B. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950.

c)
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
144.

Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), trận đánh nào mở đầu chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950?

a)
A. Trận đánh ở Thất Khê.
b)
B. Trận đánh ở Đông Khê.
c)
C. Trần đánh ở Cao Bằng.
d)
D. Trận đánh ở Đình Lập.
145.

Câu 7: Khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” (SGK- Lịch sử 12, trang 131) thể hiện điều gì?

a)
A. Tính chất lâu dài, gian khổ của cuộc kháng chiến.
b)
B. Thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam.
c)

C. Tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc.

d)
D. Quyết tâm lấy sức ta đề giải phóng cho ta.
146.

Câu 8: Trong cuộc khủng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954), chỉ thị “Phải phá tan Cuộc tiến công thu đông của giặc Pháp” của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch nào?

a)
A. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12 năm 1953.
b)
B. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950.
c)
C. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
147.
Câu 9: Phương châm kháng chiến lâu dài trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1946) của nhân dân Việt Nam không xuất phát từ nguyên nhân nào?
a)
A. Chống lại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
b)
B. Làm cho tương quan lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi.
c)
C. Để tranh thủ sự giúp đỡ của tất cả các nước trên thế giới.
d)
D. Để vừa tiến hành kháng chiến vừa kiến quốc.
148.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng, Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950?
a)
A. Tình hình quốc tế có nhiều thuận lợi cho Việt Nam.
b)
B. Làm thất bại âm mưu của Pháp - Mĩ trong kế hoạch Rơ-ve.
c)
C. Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Thế và lực của quân dân ta ngày càng lớn mạnh.
149.
Câu 11: Chiến dịch nào của ta giành thắng lợi đã buộc Pháp phải thay đổi chiến lược từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta?
a)
A. Việt Bắc Thu - Đông 1947.
b)
B. Hoàng Hoa Thám 1950.
c)
C. Biên Giới Thu - Đông 1950.
d)
D. Điện Biên Phủ 1954.
150.
Câu 12: Chiến dịch nào sau đây đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
c)
C. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950
d)
D. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
151.

Câu 13: Âm mưu cơ bản của Pháp khi mở cuộc tấn công Việt Bắc vào Thu - Đông 1947 ở nước ta là

a)
A. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. kết thúc nhanh chiến tranh, giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
c)
C. ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.
d)
D. giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
152.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hoà bình.
b)

B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)
C. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
d)
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
153.
Câu 15: Chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.
b)
B. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
c)
C. làm thất bại cơ bản chiến lược chiến tranh cục bộ.
d)
D. cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
154.

Câu 16: Nhiệm vụ trọng tâm của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

A. Bao vây, giam chân địch Pháp trong các đô thị.

b)
B. Đánh đuổi Pháp ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
c)
C. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp tại các đô thị.
d)
D. Xây dựng và củng cố toàn diện toàn dân kháng chiến.
155.
Câu 17: Kết quả lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các độ thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
a)
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng lực lượng quân Pháp.
b)
B. Bảo vệ Trung ương Đảng, Chính phủ và rút lên căn cứ an toàn.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
d)
D. Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
156.
Câu 18: Sau thất bại ở Việt Bắc Thu - Đông 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
a)
A. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
b)
B. Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mĩ về quân sự.
c)
C. Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang chinh phục từng gói nhỏ.
d)
D. Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
157.
Câu 19: Đầu năm 1950, các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam chứng tỏ
a)
A. Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
b)

B. Vị thế của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế.

c)
C. Các nước tư bản chủ nghĩa vẫn đối đầu căng thẳng với Việt Nam.
d)
D. Việt Nam chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
158.

Câu 20: Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vì

a)

A. quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

b)
B. đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.
c)
C. đã tiến hành giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.
d)
D. bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung.
159.
Câu 1: Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
a)
A. phát triển kinh tế thị trường.
b)
B. điện khí hóa nông nghiệp.
c)
C. bài trừ mê tín dị đoan.
d)
D. điện khí hóa nông thôn.
160.
Câu 2: Nội dung nào phản ánh không chính xác về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1951 - 1953?
a)
A. Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt.
b)
B. Quân dân ta giành được nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện.
c)
C. Ta đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
d)
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân của ta đã hình thành.
161.

Câu 3: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)
A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
b)

B. xác định nhàng nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)
C. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
d)
D. tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
162.
Câu 4: Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ
a)
A. bài trừ mê tín dị đoan.
b)
B. phát triển kinh tế thị trường.
c)
C. thực hiện vệ sinh phòng bệnh.
d)
D. cải cách giáo dục.
163.
Câu 5: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập riêng ở mỗi nước Đông Dương một
a)
A. Chính phủ liên hiệp.
b)
B. Đảng Mác - Lênin.
c)
C. lực lượng vũ trang.
d)
D. mặt trận thống nhất.
164.
Câu 6: Đại hội nào của Đảng Cộng sản Đông Dương được đánh giá là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?
a)
A. Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951).
b)
B. Đại hội đại biểu lần thứ I (3/1935).
c)
C. Đại hội đại biểu lần thứ VI (12/1976).
d)
D. Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960).
165.
Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đổi tên Đảng thành
a)
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Lao động Đông Dương.
d)
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
166.
Câu 8: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) được đánh giá là
a)
A. “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
b)
B. “Đại hội đổi mới đất nước”.
c)
C. “Đại hội xây dựng đất nước”.
d)
D. “Đại hội thống nhất đất nước”.
167.
Câu 9: Kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi được thực dân Pháp thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) không có nội dung nào sau đây?
a)
A. Ra sức phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.
b)
B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
c)
C. Tăng cường phòng ngự trên “Hành lang Đông - Tây”.
d)
D. Thành lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
168.
Câu 10: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950 - 1953 là
a)
A. “phục vụ nhân dân”.
b)
B. “phục vụ kháng chiến”.
c)
C. “dân tộc hoá”.
d)
D. “đại chúng hoá”.
169.

Câu 11: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
C. Tiến tới kí một hiệp định có lợi cho Pháp.
d)
D. Giữ vững quyền chủ động về chiến lược.
170.
Câu 12: Tháng 9/1951, Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?
a)
A. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.
b)
B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
c)
C. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.
d)
D. Hiệp ước kinh tế Việt - Mĩ.
171.
Câu 13: Trong những năm 1950 - 1953, “phục vụ kháng chiến” là một trong ba phương trâm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà xác định trong
a)
A. Công cuộc cải cách giáo dục.
b)
B. Công cuộc cải cách văn hoá.
c)
C. Đề cương văn hoá Việt Nam.
d)
D. Sự nghiệp phát triển văn hoá.
172.
Câu 14: Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã quyết định
a)
A. Đầy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
b)
B. Đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá.
c)
C. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
d)
D. Mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.
173.

Câu 15: Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì?

a)
A. Kháng chiến hoá văn hoá, văn hoá hoá kháng chiến.
b)
B. Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
c)
C. Đẩy lùi nạn thất học.
d)
D. Xoá bỏ nạn mù chữ.
174.
Câu 16: Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi đã gây ảnh hưởng tới cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta như thế nào?
a)
A. Chung ta rơi vào thế bị động.
b)
B. Bị bao vây, cô lập.
c)
C. Lực lượng kháng chiến bị ảnh hưởng.
d)
D. Vùng sau lưng địch khó khăn, phức tạp.
175.
Câu 17: Trong các sự kiện chính trị sau đây, sự kiện nào có tính chất quyết định đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) tiến lên?
a)
A. Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951).
b)
B. Hội nghị thành lập liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3/1951).
c)
C. Đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh và Hội liên Việt (3/1951).
d)
D. Đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (5/1952).
176.
Câu 18: Năm 1950, Mĩ kí với Pháp bản Hiệp ước “Phòng thủ chung Đông Dương” vì muốn
a)
A. Tăng cường tiềm lực chiến tranh cho Pháp.
b)
B. Câu kết với nhau xâm lược Đông Dương.
c)
C. Ngăn chặn cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
d)
D. Can thiệp sâu hơn vào chiến tranh Đông Dương.
177.
Câu 19: Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập trên cơ sở
a)
A. Đảng Lao động Việt Nam giữ quyền lãnh đạo tối cao.
b)
B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam là nòng cốt.
c)

C. Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau.

d)
D. Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí của ba nước.
178.
Câu 20: Để đánh phá hậu phương của ta, ngoài biện pháp quân sự, Đờ Lát đơ Tátxinhi còn sử dụng biện pháp
a)
A. Chiến tranh tâm lí, chiến tranh kinh tế.
b)
B. Chiến tranh chính trị, chiến tranh kinh tế.
c)
C. Chiến tranh kinh tế, chiến tranh ngoại giao.
d)
D. Chiến tranh kinh tế, chính sách bình định.
179.

Câu 1: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là “một cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử”?

a)
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
b)
B. Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.
c)
C. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950.
180.
Câu 2: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 của quân đội và nhân dân Việt Nam, thực dân Pháp không tập trung lực lượng ở địa bàn nào dưới đây?
a)
A. Tây Nguyên.
b)
B. Điện Biên Phủ.
c)
C. Trung Lào.
d)
D. Hạ Lào.
181.
Câu 3: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ 1954?
a)
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta thắng lợi.
b)
B. Giáng đòn quyết định vào ý chỉ xâm lược của thực dân Pháp.
c)
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D. Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp chuyển sang đánh lâu dài.
182.
Câu 4: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, được sự giúp đỡ của Mĩ, năm 1953, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch quân sự nào sau đây?
a)
A. Nava.
b)
B. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
c)
C. Rơve.
d)
D. Xtalây - Tâylo.
183.
Câu 5: Theo kế hoạch Nava, trong thu - đông 1953 và xuân 1954 quân đội Pháp
a)
A. tiến công chiến lược để bình định Trung Lào.
b)
B. giữ thể phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
c)
C. giành thắng lợi quân sự quyết định.
d)
D. thực hiện tiến công chiến lược ở Bắc Bộ.
184.
Câu 6: Đâu không phải là mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Nava năm 1953?
a)
A. Kết thúc chiến tranh ở Việt Nam trong danh dự.
b)
B. Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.
c)
C. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
d)
D. Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.
185.
Câu 7: Phương châm chiến lược trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 của Việt Nam là
a)
A. Đánh nhanh thắng nhanh và chắc thắng.
b)

B. Tích cực, cơ động, chủ động, linh hoạt.

c)
C. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
D. Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng.
186.
Câu 8: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954, ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm
a)

A. Giới tuyến quân sự tạm thời.

b)
B. Giới tuyến quân sự lâu dài.
c)
C. Giới tuyến quân sự vĩnh viễn.
d)
D. Giới tuyến quân sự bắt buộc.
187.
Câu 9: Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954 thuộc về
a)
A. Ba nước Đông Dương.
b)
B. Những người kế tục.
c)
C. Các nước tham dự hội nghị Giơnevơ.
d)
D. Các bên kí kết và những người kế tục.
188.

Câu 10: Sự kiện nào đánh dấu Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương?

a)
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng năm 1954.
b)
B. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.
c)
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết.
d)
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng năm 1975.
189.
Câu 11: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương là
a)
A. độc lập, tự do, toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị.
b)
B. độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
C. bình đẳng chủ quyền và độc lập chính trị.
d)
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
190.
Câu 12: Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954, thực dân Pháp thực hiện
a)
A. giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
b)
B. tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4.
c)
C. chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ.
d)
D. xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
191.
Câu 13: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng một cuộc
a)
A. trưng cầu dân ý trong cả nước.
b)
B. đàm phán giữa đại diện hai miền Bắc - Nam.
c)
C. tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
d)
D. bầu cử quốc hội chung trong cả nước.
192.

Câu 14: Trong thời kì 1945 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)
A. Việt Bắc.
b)
B. Thượng Lào.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Biên Giới.
193.
Câu 15: “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thăng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và chính trị quan trọng” (Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, NXB Giáo dục, trang 150) là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
a)
A. Trung Lào 1953.
b)
B. Biên Giới thu đông 1950.
c)
C. Việt Bắc thu đông 1947.
d)
D. Điện Biên Phủ 1954.
194.

Câu 16: Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược 1945 - 1954?

a)
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5/1954).
b)
B. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, Hải Phòng (5/1955).
c)
C. Quân cách mạng tiếp quản thủ đô Hà Nội (10/1954).
d)
D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).
195.
Câu 17: Đảng Lao Động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953 - 1954 nhằm mục đích
a)
A. bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc.
b)
B. tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mĩ ở Đông Dương.
c)
C. buộc Pháp bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
d)
D. phải thể bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.
196.
Câu 18: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp phải
a)
A. công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện riêng.
b)
B. cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
C. rút hết quân đội viên chính và quân đồng minh về nước.
d)
D. thừa nhận thực tế ở Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
197.
Câu 19: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam có điểm hạn chế là
a)
A. chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
b)
B. mới giải phóng được miền Bắc.
c)
C. chỉ giải phóng được miền Nam.
d)
D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
198.

Câu 20: Chiến thắng “Điện Biên Phủ” năm 1954 và “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 có điểm giống nhau là

a)

A. có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)
B. đập tan kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của địch.
c)
C. trực tiếp kết thúc chiến tranh xâm lược của kẻ thù.
d)
D. buộc kẻ thù phải từ bỏ chiến lược toàn cầu.