Font size
WorksheetsK11. Tổng hợp phần thực vật-110 câu
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Rễ cây hút nước qua?
miền gian bào
miền lông hút
miền tế bào
miền rễ cây
Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường nào?
quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi
quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy
quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy
quá kiềm, quá axit hay thiếu oxy
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
nhờ bơm ion
chủ động
cần tiêu tốn năng lượng
thẩm thấu (thụ động)
Trong các đặc điểm sau:
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.
(2) Thành tế bào dày.
(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
(4) Áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?
1
2
3
4
Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
(4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
Nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
Nước luôn được hấp thụ thụ động theo cơ chế
thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá.
thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động và thẩm thấu.
Thẩm tách và thẩm thấu.
Thụ động và chủ động.
Chủ động và thẩm tách
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Lực hút của rễ
Lực hút của lá
Lực liên kết của các phân tử nước
Lực liên kết của các phân tử Saccarozo
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và cơ quan nhận
cơ quan nguồn và cơ quan dự trữ
cơ quan dự trữ và cơ quan đích
cơ quan nguồn và lá
Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?
Cây bụi thấp và cây thân thảo
Cây thân bò
Cây thân gỗ
Cây thân cột
Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?
Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ
Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá
Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá
Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ
Chất tan chủ yếu có trong dịch mạch rây là:
Glucozo
Fructozo
Saccarozo
Axit amin
Con đường màu đỏ được gọi là con đường gì trong vận chuyển nước và muối khoáng vào mạch gỗ?
Con đường tế bào chất
Con đường gian bào
Con đường mạch gỗ
Con đường tế bào lông hút
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Khi tế bào khí khổng no nước thì
Vác mváchỏng căng ra, dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo, khí khổng mở ra.
Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:
giảm sự thoát hơi nước qua lá
chống lại ánh sáng mặt trời
tránh cháy lá do nhiệt độ cao
tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới
Có ... con đường thoát hơi nước qua lá
1
2
3
4
Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo
Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển
làm gọn cây cho dễ di chuyển
để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước
để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển
Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng
Nước
ánh sáng
dinh dưỡng khoáng
nhiệt độ
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Đặc điểm của khí khổng là
thành ngoài dày, thành trong mỏng
thành ngoài mỏng, thành trong dày
thành ngoài mỏng, thành trong mỏng
thành ngoài dày, thành trong dày
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Cân bằng nước là tương quan giữa
A. lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.
B. lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
C. lượng nước thoát ra so với lượng nước hút vào.
D. lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp.
Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ tạm ngừng lại khi:
Tưới phân cho cây
Tưới nước cho cây
Đưa cây ra ngoài ánh sáng
Đưa cây vào trong tối
Cây hấp thụ 1000g nước thì có khoảng bao nhiêu g nước bay hơi, bao nhiêu g nước được giữ lại?
300g nước bay hơi, 700g nước giữ lại
10g nước bay hơi, 990g nước giữ lại.
700g nước bay hơi, 300g nước giữ lại.
990g nước bay hơi, 10g nước giữ lại.
Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
15
16
17
18
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố
giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Nguyên tố đại lượng gồm
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,Fe,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mn
C, H,O,N,P,K,S,Cu, Mg
Nguyên tố vi lượng gồm
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mg, Ni
Fe,Mn,S,Cl,Zn,Cu,Mg, Ni
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Ca,Mg, Ni
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mo, Ni
Cây hấp thụ được các nguyên tố khoáng ở dạng
hòa tan (dạng ion)
dạng không hòa tan
Vai trò của nitơ đối với cây trồng
tham gia cấu tạo protein, axit nucleic
tham gia cấu tạo enzim, coenzim
tham gia cấu tạo ATP, diệp lục
tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
Vai trò của nguyên tố kali đối với thực vật
hoạt hóa enzim
quang phân li nước, cân bằng ion
đóng mở khí khổng, cân bằng nước và ion, hoạt hóa enzim
liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Nếu bón quá nhiều phân hóa học cho cây trồng sẽ gây hậu quả
ngộ độc đối với cây
ô nhiễm nông sản
ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí...)
giết chết các vi sinh vật có lợi
làm xấu tính chất của đất
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây
tưới nước
xới xáo đất
làm cỏ sục bùn
bón vôi khử chua cho đất
Nếu thiếu nhóm nguyên tố nào sau đây lá cây bị vàng
N, Mg, Fe
N,P,K
N,P, Ca
P, Fe, Mg
Cây hấp thụ được nitơ ở dạng
NH4+
NO3-
Bón phân hợp lí cho cây trồng là
bón đúng loại phân
bón đúng nhu cầu của cây
bón đủ số lương và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng
bón phù hợp với từng loại đất
Các phương pháp bón phân cho đất
bón phân qua rễ
bón phân qua lá
vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu có loại enzim nào sau đây để cố định đạm?
Nitrongenaza
Lipaza
Saccaraza
Amilaza
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa nào
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
NH4+ thành NO2-
NO2- thành NO3-
Nitơ trong đất gồm
Nitơ khoáng và nito hữu cơ
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ
Nitơ vô cơ
Các phương pháp bón phân gồm có:
Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá
Bón qua rễ gồm bón lót
Bón thúc
Bón qua lá
Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật là
sự liên kết nitơ với hiđrô để hình thành NH3.
sự liên kết nitơ phân tử với O2 để tạo thành
sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nitơ thành
sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nhóm NH3 thành
Cây không sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí vì:
Lượng N2 trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp.
Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí, không hoà vào đất cho cây sử dụng.
Phân tử N2 có nối ba chứa liết kết rất bền vững cần phải hội đủ điều kiện có mới bẻ gãy chúng được.
Lượng N2 trong khí quyển quá cao.
Để quá trình cố định nito khí quyển xảy ra, phải cần các điều kiện nào?
1. Các lực khử mạnh.
2. Được cấp năng lượng là ATP.
3. Có enzim nitrogenaza xúc tác.
4. Thực hiện trong môi trường kị khí.
Phương án đúng:
1, 2.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3-) thành nitơ phân tử (N2) gọi là quá trình (a)
Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?
VK amôn hóa và VK nitrat hóa.
VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.
VK cố định nitơ.
VK E.coli.
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Pha tối sử dụng sản phẩm nào của pha tối
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
Xantôphyl và carôten
Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
Pha sáng của quang hợp xảy ra ở:
Màng tilacoit
Chất nền của lục lạp
. Stroma của lục lạp
Gian bào
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục a
Diệp lục b
Caroten
Xantophyl
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Pha sáng
Quá trình quang phân li nước
Chu trình Canvin
Chu trình C4
Trong lục lạp, diệp lục có ở đâu ?
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền
Màng tilacoit
Thực vật C4 được phân bố ở đâu?
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Vùng ôn đới và á nhiệt đới
Vùng sa mạc khô hạn
Rộng khắp trên Trái Đất
Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Lúa, ngô, khoai, sắn
Xương rồng, thanh long, dứa
Lúa, thanh long, cà chua
Xương rồng, dứa, mía
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80 – 85%.
85 – 90%.
90 – 95%
Trên 95%.
Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp
cung cấp nước đầy đủ
bón phân.
chọn giống, bón phân.
tăng diện tích lá.
Năng suất kinh tế là phần chất khô tích lũy trong bộ phận nào của cây khoai tây?
Thân
Lá
Củ
Toàn bộ cây
Năng suất kinh tế là phần chất khô tích lũy trong bộ phận nào của cây bắp cải?
Thân
Lá
Củ
Toàn bộ cây
Tại sao tăng diện tích lá của cây trồng có thể tăng năng suất?
Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
Làm tăng cường độ quang hợp dẫn tới tăng tích lũy hữu cơ trong cây -----> tăng năng suất cây trồng.
Lá thải ra oxi nhiều hơn, từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên tăng quang hợp.
Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất, nên hạn chế mất nước, tăng độ ẩm, giảm thoái hóa các hợp chất hữu cơ.
Ánh sáng xanh tím kích thích cây tổng hợp:
Axit nucleic
Cacbohidrat
Axit amin
Lipit
Nguyên tố khoáng điều tiết độ mở khí khổng là
K
Mg
Mn
P
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Bào quan thực hiện quang hợp bao gồm
ti thể.
lục lạp.
lá cây.
riboxom.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carôtenôit.
diệp lục b và carotenoit.
diệp lục và carôtenôit.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
Điều hòa không khí.
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng.
có hệ gân lá.
có lục lạp.
diện tích bề mặt lớn.
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng.
có hệ gân lá.
có lục lạp.
diện tích bề mặt lớn.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men gấp
19 lần
18 lần
17 lần
16 lần
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự
Ti thể, lục lạp, ribôxôm
Ti thể, lizôxôm, lục lạp
Lục lạp, perôxixôm, ti thể
Ti thể, perôxixôm, lục lạp
Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng luợng?
Đuờng phân
Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron
Quá trình lên men
Phân giải kị khí tạo ra
36 ATP
38ATP
2ATP
4ATP
Trong trồng trọt cần làm gì để hạn chế quá trình phân giải kị khí
xịt thuốc sâu
tưới nước
bón phân
cày, xới, vun gốc..
Hô hấp ở thực vật là
Quá trình lấy CO2 để oxi hóa chất hữu cơ tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy oxi để oxi hóa Nitrat tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy CO2 để cacboxyl hóa chất hữu cơ tạo O2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Quá trình lấy oxi để oxi hóa chất hữu cơ tạo CO2, nước và giải phóng năng lượng (ATP và nhiệt)
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:
C6H12O6 + O2 ---> CO2 + H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + O2 ---> 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 --> 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng).
C6H12O6 + 6O2 --> 6CO2 + 6H2O
Vai trò chính của hô hấp ở thực vật là tạo ra
ATP
CO2
oxi
nước
Cây thực hiện hô hấp ở bộ phận nào ?
Toàn bộ cơ thể
lá
rễ
thân
Phân giải hiếu khí tạo ra
38ATP
36ATP
2 ATP
4 ATP
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt
ánh sáng cao,
oxi cạn kiệt
nhiệt độ cao, CO2 cạn kiết
nhiệt độ cao, oxi cạn kiệt
Hô hấp sáng tạo ra...
tạo 36 ATP
tạo 2 ATP
0 ATP
38 ATP
Thí nghiệm chiết rút diệp lục sử dụng mẫu vật nào sau đây?
Thí nghiệm chiết rút carôtenôit sử dụng các mẫu vật nào sau đây?
Các hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit là:
Năng suất kinh tế là phần chất khô tích lũy trong bộ phận nào của cây khoai tây?
Thân
Lá
Củ
Toàn bộ cây
Năng suất sinh học là gì?
Là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế.
Là phần chất khô tích lũy trong toàn bộ cơ thể thực vật.
Là phần chất khô tích lũy trong thân.
Là phần chất khô tích lũy trong hạt.
Một số cây lá không có màu xanh thì có quang hợp được không? Vì sao?
Có, vì các sắc tố khác thay thế vai trò của diệp lục
Có, vì vẫn có diệp lục
Không, vì không có diệp lục
Không, vì các cây này không cần thực hiện quang hợp.
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
2
3
4
5
Lá cây có diện tích bề mặt lớn có ý nghĩa gì trong quang hợp?
Hấp thụ được nhiều nhiệt lượng
Hấp thụ được nhiều tia sáng
Hấp thụ được nhiều nước
Thoát hơi nước dễ dàng
