wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi sinh

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một ph.tử ARN được gọi là
a)
codon.
b)
gen.
c)
anticodon.
d)
mã di truyền.
2.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
a)
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
b)
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
c)
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
d)
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
3.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
a)
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
b)
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
c)
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
d)
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ.
4.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
a)
UGU, UAA, UAG
b)
UUG, UGA, UAG
c)
UAG, UAA, UGA
d)
UUG, UAA, UGA
5.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
a)
ADN giraza
b)
ADN pôlimeraza
c)
hêlicaza
d)
ADN ligaza
6.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
a)
ADN và ARN
b)
prôtêin
c)
ARN
d)
ADN
7.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
a)
axit amin hoạt hoá.
b)
axit amin tự do.
c)
chuỗi polipeptit.
d)
phức hợp aa - tARN.
8.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
a)
điều hòa quá trình dịch mã.
b)
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
c)
điều hòa quá trình phiên mã.
d)
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
9.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự :
a)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
b)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
c)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
d)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
10.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
a)
phiên mã.
b)
dịch mã.
c)
sau dịch mã.
d)
sau phiên mã.
11.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
a)
tác động của các tác nhân gây đột biến.
b)
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
c)
tổ hợp gen mang đột biến.
d)
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
12.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
a)
đột biến
b)
đột biến gen.
c)
thể đột biến.
d)
đột biến điểm.
13.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
a)
mất đoạn.
b)
đảo đoạn.
c)
lặp đoạn.
d)
chuyển đoạn.
14.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
a)
nuclêôxôm.
b)
sợi nhiễm sắc.
c)
sợi siêu xoắn.
d)
sợi cơ bản.
15.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
a)
tâm động.
b)
hai đầu mút NST.
c)
eo thứ cấp.
d)
điểm khởi sự nhân đôi
16.
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
a)
tâm động.
b)
hai đầu mút NST.
c)
eo thứ cấp.
d)
điểm khởi đầu nhân đôi.
17.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
a)
nhiễm sắc thể.
b)
axit nuclêic.
c)
gen.
d)
nhân con.
18.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)
1, 2, 3, 4
b)
2, 3, 4, 1
c)
3, 2, 4, 1
d)
2, 1, 3, 4
19.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
a)
Cho F1 lai phân tích.
b)
Cho F2 tự thụ phấn.
c)
Cho F1 giao phấn với nhau.
d)
Cho F1 tự thụ phấn.
20.
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
a)
lai phân tích.
b)
lai khác dòng.
c)
lai thuận-nghịch
d)
lai cải tiến.
21.
Tương tác gen xảy ra khi
a)
các gen nằm trên cùng 1 NST.
b)
các cặp gen nằm trên 1 cặp NST.
c)
các cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
d)
các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
22.
Trong kiểu tương tác cộng gộp, kiểu hình phụ thuộc vào?
a)
Số alen trội trong kiểu gen.
b)
Số alen trong kiểu gen.
c)
Cặp gen đồng hợp.
d)
Cặp gen dị hợp.
23.
Ý nghĩa của liên kết gen là
a)
giúp duy trì sự ổn định các tính trạng của loài.
b)
tạo ra các giao tử mang tổ hợp gen mới.
c)
giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
d)
tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa.
24.
Tính trạng có túm lông trên vành tai của người là do gen trên nhiễm sắc thể
a)
giới tính qui định.
b)
X qui định.
c)
Y qui định.
d)
thường qui định.
25.
Nếu kết quả của phép lai thuận, lai nghịch khác nhau và con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì ta rút ra kết luận gì?
a)
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
b)
Gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân.
c)
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
d)
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.
26.
Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XX và con đực có cặp NST giới tính XY?
a)
Người và ruồi giấm.
b)
Động vật có vú và ruồi giấm.
c)
Chim và bướm.
d)
Châu chấu và ruồi giấm.
27.
Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
a)
đột biến.
b)
biến dị tổ hợp.
c)
sự mềm dẻo kiểu hình.
d)
biến dị.
28.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình?
a)
Sự thay đổi màu da của tắc kè hoa theo nền môi trường.
b)
Sự thay đổi hình dạng lá cây rau mác.
c)
Bọ que có thân và chi giống cái que.
d)
Sự thay đổi màu sắc ở cây hoa cẩm tú cầu.
29.
Quần thể
a)
bao gồm các cá thể cùng sống trong một khoảng không gian xác định, thời gian xác định, có thể giao phối với nhau để sinh ra con cái (ở những loài giao phối).
b)
là đơn vị tổ chức và đơn vị sinh sản của loài.
c)
bao gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời điểm xác định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối).
d)
có thành phần kiểu gen kiểu gen đặc trưng và ổn định.
30.
Ý nào sau đây sai về sự tự phối qua nhiều thế hệ
a)
trong quần thể có nhiều cá thể thuần chủng nhưng lại mang kiểu gen khác nhau.
b)
tần số kiểu gen ngày càng ổn định.
c)
số cá thể kiểu gen đồng hợp tử tăng, số cá thể dị hợp giảm.
d)
tần số alen không đổi.
31.
Trong điều kiện nhất định, ngẫu phối có thể
a)
làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.
b)
duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
c)
loại bỏ nhanh chóng các gen lặn gây hại trong quần thể.
d)
tổ hợp nhanh chóng các gen trội có lợi trong quần thể.
32.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
a)
gen trội.
b)
gen điều hòa.
c)
gen đa hiệu.
d)
gen tăng cường.
33.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
a)
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
b)
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
c)
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
d)
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
34.
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
a)
theo dòng mẹ.
b)
thẳng.
c)
như gen trên NST thường.
d)
chéo.
35.
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
a)
theo dòng mẹ.
b)
thẳng.
c)
như các gen trên NST thường.
d)
chéo.
36.
Thường biến là những biến đổi về
a)
cấu trúc di truyền.
b)
kiểu hình của cùng một kiểu gen.
c)
bộ nhiễm sắc thể.
d)
một số tính trạng.
37.

Quá trình tạo giống mới gồm các bước :

1. Lai khác dòng để tạo ưu thế lai.

2.Tạo ra biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.

3. Chọn lọc kiểu gen mang biến dị phù hợp với mục đích của con người.

4. Từ cá thể đã chọn , tiến hành nhân lên thành giống mới.

5. Gây đột biến để tạo biến dị di truyền.

Phương án đúng là:

a)
3,4,5
b)
1,2,3,4,5
c)
2,3,4
d)
1,2,3
38.
Con lai F1 dùng làm giống sẽ dẫn đến kết quả
a)
con phân tính, làm mất phẩm chất của giống.
b)
Xuất hiện các alen đột biến mới làm thoái hóa giống .
c)
Duy trì được ưu thế lai qua các thế hệ.
d)
Tần số gen ĐB lặn sẽ tăng lên trong quần thể.
39.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 :
a)
kết hợp được 2 hệ gen của bố và mẹ
b)
mang gen đồng hợp trội nên có ưu điểm vượt trội so với bố mẹ
c)
biểu hiện tính trạng mạnh hơn bố mẹ
d)
vượt trội hơn bố mẹ về sinh trưởng , chống chịu , năng suất
40.
Quy trình tạo giống mới bằng ĐB gồm các bước lần lượt là :
a)
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng.
b)
Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Tạo dòng thuần chủng.
c)
Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn.
d)
Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB.
41.
Trong chọn giống cây trồng ,hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
a)
EMS
b)
NMU
c)
5-BU
d)
Cônsixin
42.
Trong phương pháp lai tế bào, tế bào đem lai được sử dụng là
a)
Tế bào sinh dục
b)
Tế bào hợp tử
c)
Tế bào sinh dưỡng
d)
Tế bào hạt phấn
43.
Restrictara và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kỹ thuật cấy gen ?
a)
Tạo điểu kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
b)
Tách ADN ra khỏi NST của TB cho và tách plasmit ra khỏi VK.
c)
Cắt và nối ADN của TB cho vào ADN plasmit tạo nên ADN tái tổ hợp.
d)
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
44.
Trong kĩ thuật di truyền , ADN tái tổ hợp được tạo ra theo trình tự
a)
Tách ADN -Phân lập dòng chứa ADNtái tổ hợp - Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp- Đưa ADN tái tổ hợp vàoTB nhận.
b)
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp - Tách ADN - Đưa ADNtái tổ hợp vào TB nhận -Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
c)
Tách ADN - Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp - Đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhận-Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
d)
Cắt và nối tạoADN tái tổ hợp - ĐưaADN tái tổ hợp vàoTB nhận-Tách ADN-Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
45.
Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
a)
gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.
b)
gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa.
c)
cà chua này đã được chuyển gen kháng virut.
d)
cà chua này được đa bội hóa.
46.
Có thể chia các bệnh di truyền ở người thành 2 nhóm là :
a)
Bệnh di truyền phân tử & các hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST.
b)
Bệnh di truyền hay không di truyền.
c)
Bệnh truyền nhiễm & bệnh không truyền nhiễm.
d)
Bệnh liên quan đến đột biến & bệnh do các tác nhân như: virus, vi khuẩn.
47.
U ác tính khác với u lành như thế nào?
a)
Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành khối u ác tính chèn ép các cơ quan còn sự tăng sinh có kiểm soát của một số loại tế bào cơ thể sẽ tạo u lành tính.
b)
u lành tính do đột biến gen còn u ác tính do đột biến NST.
c)
Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu (khối u tiền phát), di chuyển đến cơ quan khác tạo khối u thứ phát gọi là u ác tính còn u lành tính thì các tế bào không có khả năng tách khỏi mô ban đầu.
d)
u lành tính phát sinh do có tác động của tác nhân hóa học còn u ác tính phát sinh do tác động của tác nhân lí học và sinh học gây nên.
48.
Liệu pháp gen là:
a)
Kĩ thuật dùng gen người cho vi khuẩn để chúng tổng hợp các chất phục vụ con người.
b)
Kĩ thuật đưa gen bị hỏng ra khỏi cơ thể, sửa chữa rồi đem trở lại vào cơ thể.
c)
Kĩ thuật chữa bệnh bằng cách thay thế các gen bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
d)
Kĩ thuật chữa bệnh bằng cách cắt bỏ gen bị đột biến.
49.
Xét nghiệm thai nhi trước khi sinh, người ta thường dùng biện pháp:
a)
Lấy một phần nhau thai để xét nghiệm di truyền.
b)
Chọc dò dịch ối & sinh thiết tua nhau thai.
c)
Xét nghiệm di truyền của bố & mẹ thai nhi.
d)
Siêu âm chuẩn đoán xem thai nhi có bị đột biến không?
50.
Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai chủ yếu để
a)
chuẩn đoán giới tính.
b)
phân tích NST, ADN, chuẩn đoán bệnh di truyền.
c)
xây dựng bản đồ gen người.
d)
xây dựng sơ đồ phả hệ.
51.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
a)
tính trạng ưu việt.
b)
tính trạng trung gian.
c)
tính trạng trội.
d)
tính trạng lặn.
52.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen ?
a)
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
b)
Từ cả hai mạch đơn.
c)
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
d)
Từ mạch mang mã gốc.
53.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E. coli xảy ra trong
a)
ribôxôm.
b)
tế bào chất.
c)
nhân tế bào.
d)
ti thể.
54.
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
a)
U và T
b)
T và A
c)
A và U
d)
G và X
55.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
a)
xúc tác
b)
ức chế.
c)
cảm ứng.
d)
trung gian.
56.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
a)
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
b)
Khi trong tế bào có lactôzơ.
c)
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
d)
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
57.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
a)
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
b)
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
c)
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
d)
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
58.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp?
a)
aabbdd
b)
Aabbdd
c)
aaBBDd
d)
AaBbdd
59.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số NST ở dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
a)
12
b)
24
c)
25
d)
23.
60.
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
a)
một số cặp nhiễm sắc thể.
b)
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
c)
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
d)
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
61.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
a)
tháo xoắn phân tử ADN.
b)
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
c)
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
d)
nối các đoạn Okazaki với nhau.
62.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
a)
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
b)
tổng hợp ADN, dịch mã.
c)
tự sao, tổng hợp ARN.
d)
tổng hợp ADN, ARN.
63.
NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
a)
đường kính của nó rất nhỏ.
b)
nó được cắt thành nhiều đoạn.
c)
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
d)
nó được dồn nén lai thành nhân con.
64.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
a)
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
b)
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
c)
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
d)
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
65.
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
a)
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
b)
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
c)
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
d)
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.
66.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
a)
12
b)
24
c)
25
d)
23.
67.
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là :
a)
3
b)
10
c)
9
d)
4
68.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
a)
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
b)
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
c)
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
d)
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
69.
Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
a)
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.
b)
Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
c)
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
d)
Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
70.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
a)
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
b)
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
c)
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
d)
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
71.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
a)
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
b)
alen với nhau.
c)
di truyền như các gen trên NST thường.
d)
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
72.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
a)
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
b)
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
c)
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
d)
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
73.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
a)
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
b)
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
c)
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
d)
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
74.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
a)
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
b)
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
c)
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
d)
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
75.
Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
a)
qua tế bào chất.
b)
tương tác gen, phân ly độc lập.
c)
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.
d)
tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
76.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là : thường biến
a)
phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
b)
di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
c)
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
d)
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
77.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
a)
do tác động của môi trường.
b)
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.
c)
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
d)
không liên quan đến rối loạn phân bào.
78.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
a)
số lượng.
b)
chất lượng.
c)
trội lặn hoàn toàn.
d)
trội lặn không hoàn toàn.
79.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
a)
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
b)
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
c)
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
d)
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
80.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.
b)
Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của mội trường là một thường biến.
c)
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.
d)
Sự mềm dẽo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
81.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
a)
Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
b)
Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
c)
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
d)
Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.
82.
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
a)
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.
b)
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện k.gen ở thế hệ sau.
c)
Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện k.gen ở thế hệ sau.
d)
Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.
83.
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
a)
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
b)
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
c)
Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
d)
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
84.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
a)
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
b)
Cho quần thể tự phối.
c)
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
d)
Cho quần thể giao phối tự do.
85.
Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai tạo ra ưu thế lai cao nhất là:
a)
AaBbDd x AaBbDd
b)
aabbDD x AABBdd
c)
aabbdd x AAbbDD
d)
AABbdd x Aabbdd
86.
Muốn duy trì ưu thế lai trong sản xuất, người ta thường sử dụng phương pháp:
a)
Nhân giống vô tính
b)
Giao phối cận huyết
c)
Tự thụ phấn
d)
Lai hữu tính
87.
Phương pháp nuôi cấy mô dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong:
a)
Nguyên phân và giảm phân
b)
Nguyên phân
c)
Giảm phân
d)
Phân bào
88.
Bằng công nghệ tế bào TV, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể TV rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi ĐV thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
a)
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
b)
tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
c)
đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.
d)
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
89.

Giả sử, bạn đang làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử và cần chuyển gen mã hóa insulin của người vào trong E.coli. Bạn cần thực hiện nhiều thao tác, trong số đó:

(1) Tách chiết ADN của vi khuẩn E. coli.

(2) Tách chiết ADN của tế bào người.

(3) Lựa chọn vectơ thích hợp để chuyển gen.

(4) Dùng enzim cắt giới hạn phù hợp.

(5) Nuôi cấy chủng E. coli tái tổ hợp chứa gen mã hóa insulin.

Số lượng thao tác không cần thiết trong số 5 thao tác ở trên trong quy trình tạo insulin tái tổ hợp là

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4.
90.
Hội chứng Đao phổ biến nhất trong các hội chứng đột biến số lượng NST là vì:
a)
NST số 21 nhỏ dẫn đến khó phân chia đồng đều khi giảm phân.
b)
Người mẹ ngoài 35 tuổi sinh con nhiều hơn người mẹ dưới 25 tuổi.
c)
NST số 21 dễ bị đột biến dị bội hơn do khó phân chia đồng đều khi phát sinh giao tử.
d)
NST số 21 có ít gen nên thừa 1 chiếc ít nghiêm trọng, do đó cơ thể sống được.
91.
Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
a)
9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.
b)
9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn.
c)
9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.
d)
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
92.
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào?
a)
1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
b)
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
c)
1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
d)
4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
93.
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
a)
100% thân cao, quả tròn.
b)
50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
c)
50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
d)
100% thân thấp, quả bầu dục.
94.
Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công thức nào?
a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

5n

95.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là
a)
4.
b)
8.
c)
16.
d)
32.
96.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen BbDdEEff khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là
a)
B, B, D, d, E, e, F, f.
b)
BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.
c)
BbEE, Ddff, BbDd, Eeff.
d)
BbDd, Eeff, Bbff, DdEE.
97.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho cá thể mang kiểu gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là
a)
32.
b)
64.
c)
128.
d)
256.
98.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: (nam) AaBbCcDd x (nữ) AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là
a)
3/128.
b)
5/128.
c)
7/128.
d)
9/128.
99.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: (nam) AaBbCcDd x (nữ) AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu gen AABBCcDd là
a)
0.
b)
13/128.
c)
27/128.
d)
15/128.
100.
Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: (nam) AaBbCcDd x (nữ) AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình không giống mẹ và bố là
a)
37/64.
b)
35/64.
c)
33/64.
d)
31/64.
101.
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
a)
4 kiểu hình : 9 kiểu gen;
b)
4 kiểu hình: 12 kiểu gen;
c)
8 kiểu hình: 12 kiểu gen;
d)
8 kiểu hình: 27 kiểu gen;
102.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn là hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là:
a)
32, 27 và 8
b)
64, 27 và 8.
c)
32, 18 và 16.
d)
32, 18 và 8
103.
Theo quy luật phân ly độc lập của Menden, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
a)
10,55%
b)
42,19%
c)
12,50%
d)
0,39%
104.
Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt với nhau được F1 đều có quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 355 bí quả tròn, 238 bí quả dẹt, 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của quy luật di truyền
a)
Trội không hoàn toàn
b)
Liên kết hoàn toàn
c)
Phân li độc lập
d)
Tương tác bổ sung
105.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); Alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
a)
AABb
b)
aaBB
c)
AaBB
d)
AaBb
106.
Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 hạt màu đỏ và 10 hạt màu trắng. Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:
a)
Tương tác bổ sung.
b)
Tương tác cộng gộp
c)
Phân li Menđen.
d)
Tương tác át chế.
107.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu(hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
a)
9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
b)
9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
c)
12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
d)
12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
108.
Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là
a)
100% quả tròn
b)
3 quả tròn: 1 quả dài
c)
1 quả tròn: 1 quả dài
d)
1 quả tròn: 3 quả dài
109.
Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm
a)
25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng.
b)
100% cây hoa trắng.
c)
75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng.
d)
100% cây hoa đỏ.
110.
Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Kiểu gen của bố  mẹ là:
a)
AAbb x aaBB
b)
AaBb x AaBb
c)
AaBB x Aabb
d)
AABB x aabb