wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Vũ trung tùy bút

2.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là: Ghi chép tản mạn những truyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Chuyện người con gái Nam Xương là tác phẩm thứ bao nhiêu trong Truyền kì mạn lục?

a)

11

b)

16

c)

20

d)

26

4.

Nhân vật chính trong Chuyện người con gái Nam Xương là ai?

a)

Vũ Nương

b)

Trương Sinh

c)

Bé Đản

d)

Phan Lang

5.

Chuyện người con gái Nam Xương được viết bằng chữ Nôm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Vũ Nương có những phẩm chất tốt đẹp nào?

a)

Chung thủy, yêu thương chồng

b)

Hiếu thảo với mẹ chồng

c)

Có tình mẫu tử đậm sâu

d)

Tất cả các phẩm chất trên

7.

Vũ Nương đã dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Hát ru cho con ngủ

b)

Kể chuyện cho con nghe

c)

Chỉ vào bóng mình trên vách và nói đó là cha của con

d)

Đưa con đi chơi

8.

Sự hiếu thảo của Vũ Nương với mẹ chồng được thể hiện qua điều gì?

a)

tận tình chăm sóc lúc ốm đau

b)

yêu thương hết mực như với cha mẹ đẻ

c)

lo ma chay, tế lễ chu toàn

d)

lời trăng trối của mẹ chồng nàng trước khi mất

9.

Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương chỉ ước mong điều gì?

a)

chồng mang được ấn phong hầu

b)

mặc áo gấm trở về quê

c)

trở về bình an

d)

lập được nhiều chiến công

10.

Khi biết chồng là người có tính ghen tuông, Vũ Nương đã làm gì?

a)

giữ gìn khuôn phép, tránh để vợ chồng thất hòa

b)

tô son điểm phấn để mình xinh đẹp hơn

c)

hiếu thảo với mẹ chồng

d)

đến những nơi "ngõ liễu tường hoa"

11.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?

a)

lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Tính đa nghi, hay ghen của Trương Phi

c)

Chiến tranh phi nghĩa

d)

Tư tưởng trọng nam khinh nữ

12.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

13.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

a)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.

b)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương

c)

Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa chồng

d)

Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

14.

Yếu tố kỳ ảo cuối tác phẩm nhằm thể hiện điều gì ?

a)

Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp cho nhân vật Vũ Nương: nàng luôn quan tâm đến gia đình và khao khát phục hồi danh dự.

b)

Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.

c)

Để cho bé Đản vẫn nhìn thấy mẹ.

d)

Để Trương Sinh tiếc nuối và ân hận về sự mù quáng của mình.

15.

Việc Vũ Nương trở về dương thế có ý nghĩa gì ?

a)

An ủi cho người bạc phận : đã được trả lại danh dự, phẩm tiết.

b)

Tăng thêm chất bi kịch cho số phận nhân vật : hạnh phúc đâu có thể làm lại được.

c)

Khẳng định Vũ Nương thuỷ chung không thể chết.

d)

tất cả các ý kiến trên

16.

Cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm bởi :

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng : cô đơn và thuỷ chung, khao khát xum họp.

d)

Tất cả các ý trên.

17.

Tình cảm của tác giả đối với người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương là :

a)

Nhà văn cảm thông trước số phận oan trái của nười phụ nữ trong xã hội cũ.

b)

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ: hiếu thảo, yêu chồng thương con và thuỷ chung.

c)

Phê phán sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

18.

Đâu là những yếu tố kỳ ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động Linh Phi được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được rẽ nước đưa về dương thế

b)

Vũ Nương hiện ra ở bến Hoàng Giang với kiệu hoa rồi biến mất.

c)

Cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ được viết dựa trên tích truyện dân gian nào?

(a)  

20.

Văn bản " HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" do ai sáng tác

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nguyễn Huệ

d)

Quang Trung

21.

Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?

a)

Giặc Minh

b)

Giặc Thanh

c)

Giặc Ngô

d)

Giặc Hán

22.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc Ngữ

23.

Quang Trung Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và hạ lệnh xuất quân quân vào khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 29 tháng Chạp

b)

Ngày 30 tháng Chạp

c)

Ngày 25 tháng Chạp

d)

Mồng 3 tháng Giêng

24.

Vua Quang Trung đến Tam Điệp, hội ngộ các tướng lĩnh, mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đoạn trích "Hoàng Lê nhất thống chí "thuộc hồi thứ bao nhiêu?

a)

Hồi thứ 12

b)

Hồi thứ 13

c)

Hồi thứ 14

d)

Hồi thứ 15

26.

Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

a)

Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

b)

Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê

c)

Ý chí trước sau như một của vua Lê.

d)

Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

27.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết kiếm hiệp

b)

Truyện truyền kì

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Chí/ Tiểu thuyết lịch sử theo lối chương hồi

28.

Điền vào chỗ trống từ phù hợp về sự việc chính trong đoạn trích:

Đánh ………., quân Thanh bị thua trận

Bỏ …………, Chiêu Thống trốn ra ngoài

a)

Ngọc Hồi/ Hạ Hồi

b)

Phú Xuyên/ Tam Điệp

c)

Ngọc Hồi/ Thăng Long

d)

Tam Điệp/ Thăng Long

29.

Nguyễn Huệ cho đắp đàn ở đâu để lên ngôi hoàng đế?

a)

Bình Định

b)

Núi Bân - Thừa Thiên, Huế

c)

Tam Điệp, Ninh Bình

d)

Nghệ An

30.

Đêm mồng 3 tháng giêng, vua Quang Trung tấn công đồn nào?

a)

Hà Hồi

b)

Ngọc Hồi

31.

Ngày 29 tháng chạp, Quang Trung làm những việc gì?

a)

Đến Nghệ An, gặp Nguyễn Thiếp

b)

Lên ngôi hoàng đế

c)

Mở cuộc duyệt binh, phủ dụ quân lính

d)

Đánh đồn Hà Hối

32.

Bắc Bình Vương nhận được tin báo gặc vào Thăng Long vào thời điểm nào?

a)

20/11

b)

24/11

c)

25 tháng chạp

d)

Sáng mồng 5

33.

Ngày 22/11 là ngày

a)

Quân Thanh đến Thăng Long

b)

Vua Lê thụ phong

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi

d)

Vua Quang Trung công phá đồn Ngọc Hồi

34.

Ngày 20/11, Sở lui về Tam Điệp

a)

Đúng

b)

Sai

35.

NGÔ GIA VĂN PHÁI nghĩa là

a)

Nhóm tác giả nhà họ Ngô Thì

b)

Người họ Ngô tên Văn Phái

c)

Nhà họ ngô thích văn chương

36.

Các tác giả chính của HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ?

a)

NGÔ THÌ CHÍ

b)

NGÔ THÌ DU

c)

NGÔ THÌ NHẬM

37.

Nội dung đoạn trích trong SGK: kể lại việc Quang Trung đại phá quân Thanh.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Các sự việc trong đoạn trích trong SGK xoay quanh nhân vật

a)

Ngô Thì Nhậm

b)

Vua Quang Trung

c)

Vua Lê Chiêu Thống

d)

Tôn Sĩ Nghị

39.

Vua Quang Trung công phá đồn Ngọc Hồi vào ngày nào?

a)

Ngày mồng 3 tháng giêng

b)

Ngày mồng 5 tháng giêng

c)

Ngày mồng 7 tháng giêng

d)

Ngày mồng 9 tháng giêng

40.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

41.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

42.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.

c)

C. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

d)

D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.

43.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

44.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tiểu đối

45.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

46.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

47.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

48.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Giọng nói, ánh mắt.

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

49.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?

a)

A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.

b)

B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tương phản.

c)

C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.

d)

D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.

50.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.

d)

D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.

51.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả đã sử dụng đặc sắc nghệ thuật gì ?

a)

A. Nghệ thuật phóng đại.

b)

B. Hình ảnh tượng trưng.

c)

C. Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

D. Nghệ thuật hoán dụ.

52.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc buồn.

53.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

54.

Vì sao Nguyễn Du giới thiệu “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” nhưng trong đoạn trích thơ lại tả Thúy Vân trước?

a)

A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính

b)

B. Vì tả Thúy Vân ít hơn Thúy Kiều

c)

C. Vì ND muốn so sánh Thúy Vân với Thúy Kiều

d)

D. Vì tả Thúy Vân trước để so sánh, làm nổi bật Thúy Kiều

55.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

56.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

57.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

58.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

59.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

60.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

61.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

62.

Câu 5: Trích đoạn “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật nào?

a)

Tả cảnh ngụ tình.

b)

Ước lệ tượng trưng.

c)

Đòn bẩy.

d)

Khoa trương.

63.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

64.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

65.

Từ "xuân" trong dòng thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân" được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

66.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

67.

Không gian trước lầu Ngưng Bích gợi cho em cảm nhận về:

a)

A- Sự mênh mông hoang vắng

b)

B- Sự bình dị trong lành

c)

C- Sự nhẹ nhàng sâu thẳm

d)

D- Sự nhẹ nhàng bình dỊ

68.

Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống

/…/ là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

(a)  

69.

Hai câu thơ sau có ý nghĩa gì?

" Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?"

a)

Kiều nhớ thương cha mẹ, xót xa vì cha mẹ già rồi vẫn ngày ngày tựa cửa ngóng trông tin tức của nàng.

b)

Kiều lo lắng không biết ai sẽ thay nàng lo lắng, chăm sóc cho cha mẹ già.

c)

Kiều tự trách bản thân vì không thể ở bên để tự chăm sóc cho cha mẹ.

d)

Kiều sợ hai em của nàng không giúp nàng chăm sóc cho cha mẹ.