NEW
Font size
WorksheetsGiải phẫu phần ngực
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 13mins
Cán xương ức tiếp khớp với tất cả các cấu trúc sau TRỪ
Thân xương ức
Xương sườn thứ nhất
Xương sườn thứ hai
Xương sườn thứ ba
Xương đòn
Tất cả các mô tả sau đây về các xương sườn là đúng TRỪ
Các ĐM, các TM và các TK gian sườn đi trong các rãnh sườn
Các củ sườn tiếp khớp với các mỏm gai của các đốt sống
Các sụn sườn gắn 10 cặp xương sườn trên với xương ức
7 đôi xương sườn trên được gọi là các xương sườn thật
2 đôi xương sườn dưới được gọi là các xương sườn cụt
Tất cả các mô tả sau về các ĐM gian sườn là đúng TRỪ
Sáu cặp ĐM gian sườn trước trên cùng tách ra từ ĐM ngực trong
Tất cả các ĐM gian sườn sau tách ra trực tiếp từ ĐM chủ ngực
Hai ĐM gian sườn sau trên cùng là nhánh của ĐM gian sườn trên của thân sườn-cổ
ĐM cơ-hoành tách ra các ĐM gian sườn trước cho các khoang gian sườn từ thứ 7 tới thứ 9
Các ĐM gian sườn nằm trong rãnh sườn, giữa TM ở trên và TK ở dưới
Các ĐM gian sườn nằm trong rãnh sườn, giữa TM ở trên và TK ở dưới
Ngang mức góc ức
Ngang mức khoang gian sườn thứ tư bên trái
Ngang mức khoang gian sườn thứ năm bên trái
Ngang mức khoang gian sườn thứ năm bên phải
ở ngang mức mỏm mũi kiếm xương ức
Phần lớn nhất của mặt ức-sườn của tim nhìn thấy được trên một phim chụp ngực trước-sau được tạo nên bởi
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Đáy tim
Mạch nào trong các mạch bào thai sau đây trở thành dây chằng tròn của gan sau khi sinh?
Ống TM
Ống ĐM
ĐM rốn
TM rốn
TM cạnh rốn
Nhóm tình trạng nào sau đây mô tả các vị trí lần lượt của van ĐM phổi, van ĐM chủ và hai van nhĩ thất trong lúc tâm thất bóp?
Mở, mở, đóng
Đóng, đóng, mở
Đóng, mở, đóng
Mở, đóng, mở
Mở, đóng, đóng
Cấu trúc nào trong các cấu trúc sau đây nằm ở tâm thất phải?
Hố bầu dục
Bè vách bờ
Các cơ lược
Nút xoang-nhĩ
Lỗ của các tĩnh mạch phổi
Giảm mạnh dòng máu chảy trong các ĐM vành có nhiều khả năng là do sự bít tắc mạch của một mảng xơ vữa nằm trong
Thân ĐM phổi
ĐM chủ lên
Xoang vành
ĐM chủ xuống
Cung ĐM chủ
Phần nào của hệ cơ tỉm hay bị hoại tử nếu một cục máu làm tắc nhánh mũ của ĐM vành trái?
Phần trước của tâm thất trái
Vùng gian thất trước
Vùng gian thất sau
Phần sau của tâm thất trái
Phần trước của tâm thất phải
Một máy phát nhịp tỉm nhân tạo được cấy cho một bệnh nhân 55 tuổi. Mô nào trong các mô dẫn truyền sau đây không còn hoạt động tốt?
Bó nhĩ-thất
Nút nhĩ-thất
Nút xoang-nhĩ
Mạng lưới sợi dưới nội tâm mạc
Các trụ của bó nhĩ-thất
Mô tả nào trong các mô tả sau về các TM tim đúng?
TM tim lớn đi kèm ĐM gian thất sau
TM tim giữa đi kèm ĐM gian thất trước
TM tim trước tận cùng ở tâm nhĩ phải
TM tim nhỏ đi kèm theo nhánh mũ của ĐM vành trái
Các TM chếch của tâm nhĩ trái tận cùng ở tâm nhĩ trái
Bác sĩ cần đặt ông nghe ở đâu để nghe được tiếng của van hai lá?
Trên đầu trong của khoang gian sườn thứ hai bên trái
Trên đầu trong của khoang gian sườn thứ hai bên phải
Ở khoang gian sườn bốn bên trái trên đường giữa đòn
ở khoang gian sườn năm bên trái trên đường giữa đòn
Trên nửa phải của đầu dưới thân xương ức
Giảm mạnh tuần hoàn máu trong ĐM mà chạy dọc TM tim lớn trong rãnh gian thất trước là do tắc
Nhánh mũ của ĐM vành trái
Nhánh bờ của ĐM vành phải
ĐM vành trái
ĐM vành phải
Nhánh bờ của ĐM vành trái
Tâm thất phải chứa tất cả các cấu trúc sau đây TRỪ
Các cơ nhú
Các thừng gân
Bè vách bờ
Các cơ lược
Các bè cơ tim
Tất cả các mô tả sau đây về tim và các cấu trúc có liên quan với nó là đúng TRỪ
Nó nằm ờ trung thất giữa
Đầu trên của tâm thất phải được gọi là nón động mạch
Rãnh vành nằm giữa các tâm nhĩ và các tâm thất
Tuần hoàn máu trong các động mạc vành đạt tối đa trong lúc tâm thất giãn và tối thiểu trong lúc tâm thất bóp
Các ĐM vành là những nhánh của cung ĐM chủ
Tất cả những cấu trúc sau đây tạo nén bờ trái của bóng tim-mạch trên phim chụp ngực trước-sau TRỪ
Cung ĐM chủ
Thân ĐM phổi
Tâm nhĩ trái
Tiểu nhĩ trái
Tâm thất trái
Tất cả các mỏ tả sau đây về tuần hoàn thai là đúng TRỪ
Tâm nhĩ phải tiếp nhận máu giàu oxy từ bánh rau
Áp lực tâm nhĩ phải cao hơn áp lực tâm nhĩ trái
Máu từ ĐM phổi chảy vào ĐM chủ qua ống ĐM
Lỗ bầu dục cho máu đi từ tâm nhĩ trái sang tâm nhĩ phải
Ống TM cho phép máu giàu oxy từ TM rốn đi thẳng về TM chù dưới mà không phải qua gan
Tất cả những mô tả sau đây về những cấu trúc tham gia vào tuần hoàn thai là đúng TRỪ
Ống TM cho phép máu TM rốn tới được TM chủ dưới mà không buộc phải qua gan
ĐM rốn mang máu tới bánh rau để lấy oxy
Ông ĐM đóng kín về chức năng ngay sau khi sinh
TM rốn mang máu giàu oxy từ bánh rau tới thai
TM rốn tắc sau khi sinh để trở thành dây chằng TM
Tất cả những mô tả sau đây về ống ĐM là đúng TRỪ
Nó đóng kín về mặt giải phẫu nhiều tuần sau khi sinh
Nó vận chuyển máu nghèo oxy ở thời kì trước sinh
Nó bắt nguồn từ cung ĐM chủ thứ sáu
Nó nối TM phổi trái với ĐM chủ
Nó giúp cho máu từ thân ĐM phổi đi thẳng đến ĐM chủ mà không phải qua tuần hoàn phổi
Tất cả những tình trạng sau là những thay đổi bình thường sảy ra trong tuần hoàn sau khi sinh TRỪ
Tăng tuần hoàn máu qua hai phổi
ống ĐM đóng lại
Tăng áp lực tâm nhĩ trái
Đóng lỗ bầu dục
Đóng TM rốn phải
Tất cả các tình trạng sau khiến cho tâm thất phải phải làm việc nhiều (dẫn tới phì đại) TRỪ
ĐM phổi hẹp
Lỗ nhĩ-thất trái nhỏ bất thường
Các van ĐM phổi đóng không kín
Một lỗ nhĩ-thất phải rộng khác thường (hở)
Hẹp ĐM chủ
Chứng huyết khối (sự hình thành khôi máu đông) trong xoang vành có thê gây giãn tất cả các TM sau TRỪ
TM tim lớn
TM tim giữa
TM tim trước
TM tim nhỏ
TM chếch của tâm nhĩ trái
Nó là một vách ngân gồm phần màng và phần cơ
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Lỗ nhĩ-thất phải
Vách gian thất
Mặt phải vách gian nhĩ
Nơi có một hô hình bầu dục
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Lỗ nhĩ-thất phải
Vách gian thất
Mặt phải vách gian nhĩ
Là một buồng tim hình tháp có ba mạt trước, sau và trong
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Lỗ nhĩ-thất phải
Vách gian thất
Mặt phải vách gian nhĩ
Là một cấu trúc nằm ở nền tâm thất phải
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Lỗ nhĩ-thất phải
Vách gian thất
Mặt phải vách gian nhĩ
Là buồng tim có thành dày nhất
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Lỗ nhĩ-thất phải
Vách gian thất
Mặt phải vách gian nhĩ
Máu rời khỏi buồng tim nay qua một van mà ta có thể nghe được trên khoang gian sườn thứ hai bên trái, ngay bên ngoài xương ức
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Tiểu nhĩ phải
Tiếp nhận máu từ các TM tim trước
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Tiểu nhĩ phải
Đỉnh của nó cũng là đỉnh tim
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Tiểu nhĩ phải
To ra khi có hẹp ĐM chủ
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Tiểu nhĩ phải
Nút xoang-nhĩ nằm trong thành của nó
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Tiểu nhĩ phải
Ngăn cản các lá của van nhĩ-thất tụt vào tâm nhĩ trong lúc tâm thất co
Mào tận cùng
Bè vách bờ
Các thừng gân
Cơ lược
Vòng sợi
Là vị trí bám của các lá của van nhĩ-thất
Mào tận cùng
Bè vách bờ
Các thừng gân
Cơ lược
Vòng sợi
Đi từ vách gian thất tới nền cơ nhũ trước của tâm thất phải
Mào tận cùng
Bè vách bờ
Các thừng gân
Cơ lược
Vòng sợi
Một mào cơ nằm thẳng đứng trong tâm nhĩ, biểu hiện của chỗ nối nhau giữa xoang TM và tâm nhĩ đích thực
Mào tận cùng
Bè vách bờ
Các thừng gân
Cơ lược
Vòng sợi
Chứa các sợi từ trụ phải của bó nhĩ-thất
Mào tận cùng
Bè vách bờ
Các thừng gân
Cơ lược
Vòng sợi
Mô dẫn truyền nằm giữa lá trong van ba lá và lỗ xoang vành
Lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Ô ngoại tâm mạc
Lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc
Bốn vòng sợi của tim
Nút nhĩ-thất
Lá thanh mạc bọc sát mặt ngoài cơ tim
Lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Ô ngoại tâm mạc
Lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc
Bốn vòng sợi của tim
Nút nhĩ-thất
Là nới bám của các sợi cơ tim
Lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Ô ngoại tâm mạc
Lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc
Bốn vòng sợi của tim
Nút nhĩ-thất
Lá thanh mạc lót mặt trong ngoại tâm mạc sợi
Lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Ô ngoại tâm mạc
Lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc
Bốn vòng sợi của tim
Nút nhĩ-thất
Khoang nằm giữa lá thành và lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Lá tạng của ngoại tâm mạc thanh mạc
Ô ngoại tâm mạc
Lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc
Bốn vòng sợi của tim
Nút nhĩ-thất
Khuyết tim là một khía lõm nằm ở
Thùy trên phổi phải
Thùy giữa phổi phải
Thùy dưới phổi phải
Thùy trên phổi trái
Thùy dưới phổi trái
Các phản thuỳ phế quản-phổỉ nào sau đây được dần khí bởi phế quản giữa phổi phải?
Giữa và bên
Trước và sau
Đáy trước và đáy giữa
Đáy trước và đáy sau
Đáy bên và đáy sau
Tất cả các mô tả sau về hệ hô hấp là đúng TRỪ
Phổi trái có một lưỡi
Các vòng sụn có mặt ở các phế quản chính
Phổi trái có thể tích nhỏ hơn phổi phải
Phế quản chính chia thành các phế quản thuỳ tại cựa khí quản
Phổi phải thường nhận được một ĐM phế quản
Tất cả các mô tả sau về phổi phải là đúng TRỪ
Nó có 10 phân thuỳ phế quản phổi
Nó thường nhận một ĐM phế quản
Nó có ba phế quản thuỳ
Thuỳ trên của nó có phần hình lưỡi gọi là lưỡi
Nó có dung tích hơi lớn hơn phổi trái
Tất cả những mô tả sau đây về phế quản chính phải đều đúng TRỪ
Nó có đường kính lớn hơn phế quản chính trái
Các dị vật dễ đi vào nó hơn là vào phế quản chính trái
Nó tách ra ba phế quản thuỳ
Nó dài hơn phế quản chính trái
Nó chạy dưới cung TM đơn
Có đoạn cong lách vào ngách sườn-hoành màng phổi
Bờ trước cùa phổi
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Mặt trong cùa phổi
Bờ dưới của phổi
Là gianh giới giữa mặt sườn và mặt trong (mặt trung thất)
Bờ trước cùa phổi
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Mặt trong cùa phổi
Bờ dưới của phổi
Chia thành hai phế quản thùy
Bờ trước cùa phổi
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Mặt trong cùa phổi
Bờ dưới của phổi
Chia thành ba phế quản thùy
Bờ trước cùa phổi
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Mặt trong cùa phổi
Bờ dưới của phổi
Liên quan với cột sống và quây lấy các thành phần của trung thất
Bờ trước cùa phổi
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Mặt trong cùa phổi
Bờ dưới của phổi
Mô tả nào trong các mô tả sau về hệ TM đơn đúng ?
Gồm hai TM đơn nằm đối xứng nhau ở hai bên cột sống
Có thể dẫn lưu máu từ TM chủ dưới về TM chủ trên khi TM chủ dưới bị tắc
Dẫn lưu máu TM thành ngực, cơ tim và phổi
Gồm các tĩnh mạch chạy kèm theo các ĐM cùng tên
Tiếp nhận tất cả các TM gian sườn sau
Mô tả nào trong các mô tả sau về thần kinh hoành đúng?
Nó chỉ chứa các sợi vận động
Khi nó bị tổn thương có thể gây khó thở ra
Nó chi phối cho màng ngoài tim, mang phổi trung thất và cơ hoành
Nó đi vào ngực bằng cách bắt chéo trước TM dưới đòn
Nó đi qua ngực ở sau cuống phổi
Mô tả nào trong các mô tả sau về TK thanh quản quặt ngược trái đúng?
Nó chạy vòng ở dưới cung ĐM chủ, ở trong dây chằng ĐM
Nó đi lên vào cổ, bắt chéo trước ĐM dưới đòn
Nó đi lên qua trung thất trên ở sau thực quản
Nó có thể bị tổn thương bởi một phình mạch của ĐM chủ, gây ra nói khàn
Nó tạo nên phần lớn đám rối thực quản
Tất cả các mô tả sau đây về ống ngực là đúng TRỪ:
Nó bắt đầu từ bể dưỡng chấp ở trong bụng
Nó đi lên qua lỗ ĐM chủ của cơ hoành
Nó đổ vào chỗ nối giữa TM cảnh trong trái và TM dưới đòn trái
Nó tiếp nhận các mạnh bạch huyết đến từ các hạch cổ bên phải
Nó có van và đi lên giữa ĐM chủ và TM đơn ở trong ngực
Tất cả các mô tả sau đây về TM đơn là đúng TRỪ:
Nó tiếp nhận TM gian sườn trên trái
Nó tiếp nhận TM gian sườn trên phải
Nó đổ vào TM chủ trên
Nó uốn cong ở trên cuống phổi phải
Nó đi vào ngực qua lỗ ĐM chủ
Tất cả các đặc điểm giải phẫu sau đây sảy ra ở ngang mức góc ức TRỪ:
Phế quản chia đôi thành các phế quản chính phải và trái
Cung ĐM chủ bắt đầu
Cung ĐM chủ tận cùng
Xương sườn thứ ba tiếp khớp với xương ức
Mốc giới hạn dưới ở trung thất trên
Tất cả các cấu trúc sau nằm trong trung thất trên TRỪ:
Các TM cánh tay-đầu
Khí quản
Một phần của ĐM cảnh chung trái
Cung ĐM chủ
TM đơn
Trung thất chứa tất cả các cấu trúc sau đây TRỪ:
Tuyến ức
Thực quản
Khí quản
Các phổi
Tim
Tất cả các TM sau thu máu từ các TM gian sườn sau TRỪ:
TM bán đơn
TM đơn
Các TM dưới đòn
Các TM cánh tay-đầu
TM gian sườn trên
Tất cả những mô tả sau về TK lang thang trái là đúng TRỪ:
Nó đi trước ĐM dưới đòn trái khi nó đi vào ngực
Nó góp phần chính vào đám rối nằm trước thực quản
Các sợi của nó tạo nên phần lớn thân lang thang trước ở phần dưới thực quản
Khi cắt nó ở phần dưới thực quản thì dịch vị giảm tiết
Nó chứa các sợi đối giao cảm sau hạnh
Một nhánh của thân sườn cổ
ĐM vành phải
ĐM gian sườn trên
ĐM vành trái
ĐM ngực trong
ĐM phổi
Tách ra ĐM thượng vị trên
ĐM vành phải
ĐM gian sườn trên
ĐM vành trái
ĐM ngực trong
ĐM phổi
Cấp máu cho phần trước của vách gian thất
ĐM vành phải
ĐM gian sườn trên
ĐM vành trái
ĐM ngực trong
ĐM phổi
Tách ra các ĐM gian sườn trước
ĐM vành phải
ĐM gian sườn trên
ĐM vành trái
ĐM ngực trong
ĐM phổi
Thường cấp máu cho phần sau của vách gian thất
ĐM vành phải
ĐM gian sườn trên
ĐM vành trái
ĐM ngực trong
ĐM phổi
Góp phần vào sự tạo nên đám rối thực quản ở trên cơ hoành
TK lang thang
TK hoành
Thân giao cảm ngực
TK thanh quản quặt ngược trái
TK tạng lớn
Uốn thành quai quanh cung ĐM chủ ở gần dây chằng ĐM
TK lang thang
TK hoành
Thân giao cảm ngực
TK thanh quản quặt ngược trái
TK tạng lớn
Phát sinh trong trung thất sau và tận cùng ở hạch tạng
TK lang thang
TK hoành
Thân giao cảm ngực
TK thanh quản quặt ngược trái
TK tạng lớn
Một phần đường đi xuống của nó nằm giữa ngoại tâm mạc sợi và màng phổi trung thất
TK lang thang
TK hoành
Thân giao cảm ngực
TK thanh quản quặt ngược trái
TK tạng lớn
Được nói với các TK gian sườn bằng các nhánh thông trắng và xám
TK lang thang
TK hoành
Thân giao cảm ngực
TK thanh quản quặt ngược trái
TK tạng lớn
