wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 6 - ĐO NHIỆT ĐỘ

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị đo nhiệt độ của một vật nóng hay lạnh được kí hiệu là gì?

a)

m

b)

V

c)

0C

d)

mol

2.

Trong thang nhiệt độ censius, nhiệt độ của nước đang sôi là

a)

1000 C

b)

100 0C

c)

0K

d)

00C

3.

Nhiệt độ thấp nhất trong những ngày gần đây ghi nhận tại Hà Nội là 13oC13^oC . Hãy đổi nhiệt độ này ra  oF^oF  

a)

45oF45^oF  

b)

23,4oF23,4^oF  

c)

55,4oF55,4^oF  

d)

81oF81^oF  

4.

Nhiệt độ phù hợp với cốc nước chanh đá là:

a)

0oC

b)

5oC

c)

36,5oC

d)

327oC

5.

Nhiệt độ phù hợp với thân nhiệt là:

a)

0oC

b)

5oC

c)

36,5oC

d)

327oC

6.

Nhiệt độ phù hợp với nước đá là:

a)

0oC

b)

5oC

c)

36,5oC

d)

327oC

7.

Công dụng của nhiệt kế y tế là:

a)

Dùng để đo nhiệt độ khí quyển

b)

Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm

c)

Dùng để đo sự nở vì nhiệt

d)

Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người

8.

Theo con, trong các vật sau vật nào có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể con?

a)

Cục nước đá

b)

Que Kem

c)

Cốc sữa nóng

d)

Quyển vở

9.

Số đo độ "nóng", "lạnh" của vật được gọi là gì?

a)

Nhiệt độ

b)

Khối lượng

c)

Chiều dài

10.

Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?

a)

0°C

b)

35°C

c)

42°C

d)

100°C

11.

Trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

a)

0°F

b)

32°F

c)

212°F

d)

100°F

12.

Dụng cụ được sử dụng để đo nhiệt độ là:

a)

cân

b)

thước

c)

nhiệt kế

d)

đồng hồ

13.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lý ......................... : Nhiệt độ thay đổi làm cho cột chất lỏng trong ống dài ra hoặc ngắn lại.

a)

sự thay đổi màu sắc của chất khí

b)

sự giãn nở vì nhiệt của chất khí

c)

sự thay đổi màu sắc của chất lỏng

d)

sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng

14.

Nhiệt độ cơ thể người bình thường nằm trong khoảng:

a)

32 oC - 33 oC

b)

36 oC - 37 oC

c)

39 oC - 40 oC

d)

0 oC - 100 oC

15.

Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự để đo nhiệt độ cơ thể người bằng nhiệt kế y tế thủy ngân.

(1) Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt hết xuống bầu.

(2) Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.

(3) Dùng bông và cồn y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.

(4) Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào dưới lưỡi và ngậm miệng lại hoặc đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.

a)

(1), (3), (4), (2)

b)

(3), (1), (2), (4)

c)

(3), (4), (1), (2)

d)

(3), (1), (4), (2)

16.

Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

a)

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b)

Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

c)

Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.

d)

Hiện tượng nóng chảy của các chất.

17.

Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ:

a)

cân

b)

thước

c)

nhiệt kế

d)

đồng hồ

18.

Vì sao ta chỉ dùng thủy ngân, rượu để chế tạo nhiệt kế mà không dùng nước?

a)

Rượu hay thủy ngân co dãn vì nhiệt đều

b)

Nước co dãn vì nhiệt không đều.

c)

Nước không đo được nhiệt độ âm

d)

Tất cả các phương án trên

19.

Ta có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ nước sôi được không ? Vì sao?

a)

Được, vì nhiệt kế để đo nhiệt độ

b)

Không, vì sẽ bị bỏng tay

c)

Không, vì nhiệt kế y tế chỉ có GHĐ là 42 độ C

d)

Được, vì chất lỏng trong nhiệt kế y tế là thủy ngân

20.

Nhiệt kế nào đo nhiệt độ cho kết quả nhanh nhất?

a)

Nhiệt kế thủy ngân

b)

Nhiệt kế điện tử

c)

Nhiệt kế nước

d)

Nhiệt kế rượu

21.

Sắp xếp các bước thực hiện khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình:

(1) Thực hiện đo nhiệt độ

(2) Hiệu chỉnh nhiệt kế

(3) Ước lượng nhiệt độ

(4) Đọc kết quả đo nhiệt độ

(5) Chọn nhiệt kế phù hợp

a)

2-4-3-1-5

b)

3-5-2-1-4

c)

5-3-2-1-4

d)

3-5-2-4-1

22.

Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau, Dung đã nói sai ở điểm nào?

a)

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế

b)

Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ

c)

Hiệu chỉnh về vạch số 0

d)

Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cẩn đo nhiệt độ

23.

Khi sử dụng nhiệt kế, ta phải chú ý đến:

a)

hình dáng của nhiệt kế.

b)

chất lỏng chứa trong bầu nhiệt kế.

c)

giới hạn đo của nhiệt kế.

d)

khối lượng, trọng lượng của nhiệt kế.

24.

Đây là nhiệt kế gì?

a)

Nhiệt kế thủy ngân

b)

Nhiệt kế y tế

c)

Nhiệt kế rượu

d)

Nhiệt kế kim loại

25.

GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế này là:

a)

300C và 10C

b)

500C và 10C

c)

300C và 20C

d)

500C và 20C

26.

Trong thang nhiệt độ Farenhai thì nhiệt độ của nước đang sôi là?

a)

32oF

b)

100oF

c)

212oF

d)

0oF

27.

An nói rằng: "Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng". Nói như thế có đúng không?

a)

Đúng, vì sẽ tránh được các bệnh truyền nhiễm

b)

Không đúng, nếu nhúng vào nước sôi 100°C nhiệt kế sẽ bị hư hỏng

c)

Không đúng, vì nhiệt kế không thể làm ta bị lây bệnh từ người khác

d)

Đúng, vì nước sôi 100°C sẽ giúp làm chết các vi khuẩn có hại

28.

Một nhiệt kế phòng thí nghiệm có phạm vi đo từ 0 độ C đến 100 độ C, ĐCNN là 1 độ C. Nhiệt kế này không dùng để đo:

a)

Nhiệt độ lò nung đá vôi 1000 độ C

b)

Nhiệt độ nước đang sôi

c)

Nhiệt độ không khí trong phòng

d)

Nhiệt độ ly nước đá đang tan