Font size
WorksheetsChuyên Đề Kiểm Nghiệm phần 2
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố bên trong ảnh hưởng độ ổn định thuốc
Độ chiếu sáng (bên ngoài)
Dạng bào chế
Quy trình sản xuất
Đồ đựng, bao bì, đóng gói
Đặc điểm của vùng 4 là
Nhiệt độ ngoài trời cao nhất và trong kho thấp nhất
Nhiệt độ ngoài trời cao nhất và trong kho cao nhất
Nhiệt độ ngoài trời thấp nhất và trong kho thấp nhất
Nhiệt độ ngoài trời thấp nhất và trong kho cao nhất
Tại Philiphương phápines, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cho thử dài hạn là bao nhiêu
Nhiệt độ 25 độ C và độ ẩm là 75%
Nhiệt độ 25 độ C và độ ẩm là 70%
Nhiệt độ 30 độ C và độ ẩm là 75%
Nhiệt độ 30 độ C và độ ẩm là 70%
Chọn câu sai
Thời gian bán thải T1/2 của phản ứng bậc 0 phụ thuốc vào nồng độ ban đầu Co (Rất ít phản ứng bậc 0; v=k.0)
Thực tế có rất ít phản ứng động hoá học bảng 0
Phản ứng động học bậc 2 thường gặp nhất
Phản ứng động học bậc 2 phụ thuộc nồng độ 2 chất phản ứng
Trong phản ứng động học nào thường gặp nhất? Chiếm 90%
Bậc 0
Bậc 1 ( v= -k.c)
Bậc 2 (v= -k.c1.c2)
Bậc 3
Với công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định, thì bao nhiêu năm kiểm tra 1 lần
2-4 năm
4 – 6 năm
3- 5 năm
5- 7 năm
Chọn câu sai về biến đổi trong độ ổn định trong các phát biểu sau đây
Sản phẩm phân huỷ lượng cao hơn trị số cho phép
Có thay đổi tính chất vật lý
pH ngoài giới hạn
Hàm lượng hoạt chất từ 95%- 105% so với hàm lượng nhãn
Một thuốc có hạn dùng là 2 năm được biết công thức rất ổn định. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
0,12 tháng
12, 36 tháng
12, 24 tháng
0, 12, 24 tháng
Một thuốc có hạn dùng là 3 năm kể từ ngày sản xuất, biết rằng công thức rất ổn định được lưu hành trên 5 năm. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
0, 12 tháng
0, 36 tháng
12, 24 tháng
12, 36 tháng
Cơ quan thẩm quyền nào chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng mỹ phẩm tại địa phương
Cục quản lý Dược
Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương
Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố
Sở Y tế thành phố
Nhiệt độ thử nghiệm đặc biệt với điều kiện bảo quản chất lượng mỹ phẩm là
40°C/ 12h
40°C/ 24h
30°C/ 12h
30°C/ 24h
Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu theo hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của
ASEAN
FDA
WHO
Mục đích của các thử nghiệm về điều kiện bảo quản, ngoại trừ
Xác định độ bền của chế phẩm trong điều kiện bảo quản bình thường và không bình thường trong quốc gia sản xuất
Định lượng được chế phẩm
Tính tuổi thọ của chế phẩm trong các điều kiện khí hậu khác nhau
Từ tuổi thọ xác định được ở nhiệt độ cao tiên đoán tuổi thọ của chế phẩm ở điều kiện nhiệt độ bình thường
1. Tốc độ v của phản ứng bậc một được xác định theo định luật Van't Hoff:
A. v=dC/dt
B. v= -ko
C. v=-kC
D. V= k2
Cho sơ đồ phản ứng:
A ->k1-> B và A ->k2->C
Đây là phản ứng bậc 1
A. Độc lập
B. Nối tiếp
C. Song song
D. Ghép đôi
Trong dung dịch nước, muối Cefotaxim natri phân hủy theo hồ sơ đồ sau:
cefotaxim ->k1-> Lacton ->k2-> Sản phẩm cuối
Cefotaxim ->k3-> Sản phẩm cuối
Đây là phản ứng phân huỷ bậc 1:
A. Độc lập
B. Nối tiếp và tự do
C. Kế tiếp và song song
D. Ghép đôi
Khi nhiệt độ tăng, hằng số k trong phương trình động học
A. Không đổi
B. Tăng
C. Giảm
D. Hằng số
Hằng số tốc độ được ký hiệu
A. k
C. K-
B. K*
D. K+
. Quy tắc van't Hoff chỉ đúng với khoảng chênh lệch về nhiệt độ
A. Tuyến tính
B. Không lớn
C. Lớn
D. Tuyệt đối
Tuổi thọ của thuốc =K x ......:
A. Hằng số tốc độ
B. Tuổi thọ ở điều kiện lão hóa
C. 0.1053
D. Hạn dùng
Theo phương pháp van't Hoff, xác định hàm lượng theo
A. Sự biến thiên nhiệt độ
B. Môi trường phản ứng
C. Không gian
D. Thời gian
Theo phương pháp van't Hoff, vẽ đường ln[D]=f(t) để tính được
A. Hệ số van't Hoff
B. Độ ẩm
C. Nhiệt độ bảo quản
D. Hằng số tốc độ
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 40 °C thì hệ số van't Hoff bằng
A. 2
B. 2,8
C. 4
D. 5,7
. Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 55 °C thì hệ số van't Hoff bằng
A. 4
B. 8
C. 11,3
D. 16
. Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 60 °C thì hệ số van't Hoff bằng
A. 4
B. 8
C. 11,3
D. 16
Để tìm hạn dùng của thuốc, mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường và nhiệt độ
A. Bảo quản
B. Thực tế
C. Lão hóa
D. Cao
Tủ vi khí hậu là thiết bị có thể kiểm soát
A. Nhiệt độ
B. Độ ẩm
C. Nhiệt độ và độ ẩm
D. Nhiệt độ hoặc độ ẩm
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 45 °C là 40 ngày
A. 160 ngày
B. 180 ngày
C. 200 ngày
D. 300 ngày
. Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 20 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 40 °C là 1 năm
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 3 năm
D. 4 năm
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 20 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 40 °C là 2 năm
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 4 năm
D. 8 năm
Văn bản hướng dẫn của FDA xuất bản năm 1994 có nội dung
A. Khác với văn bản hòa nhập 1993 tại Geneva
B. Khác với văn bản hòa nhập 1994 tại Geneva
C. Tương tự văn bản hòa nhập 1993 tại Geneva
D. Tương tự văn bản hòa nhập 1994 tại Geneva
WHO xuất bản lần đầu tiên tài liệu hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định của thuốc vào năm
A. 1992
B. 1994
B. 1994
D. 1998
Các yếu tố liên quan đến môi trường ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc
A. Nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng.
B. Tính chất lý hóa của hoạt chất
C. Quy trình sản xuất thuốc
D. Dạng bào chế của thuốc
Các yếu tố liên quan đến thuốc ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc
A. Nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng
B. Tính chất lý hóa của hoạt chất
C. Hàm lượng oxy và tá dược
D. Dạng bào chế của thuốc, hàm lượng oxy
Nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thải vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng được gọi là
A. Phép thử độ ổn định
B. Phép thử độ ổn định dài hạn
C. Phép thử độ ổn định cấp tốc
D. Phép thử độ ổn định sơ cấp
Nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35 - 40ºC, có khi tới 50°C, độ ẩm tương đối 80 – 90% hoặc hơn được gọi là
A. Phép thử độ ổn định
B. Phép thử độ ổn định dài hạn
C. Phép thử độ ổn định cấp tốc
D. Phép thử độ ổn định sơ cấp
Lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo một qui trình và được coi là đồng nhất được gọi là
Hạn dùng
Lô sản xuất
Tuổi thọ
Hạn sản xuất
Thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc được gọi là
Hạn dùng thuốc
Lô sản xuất
Tuổi thọ
Hạn sản xuất
Trong giai đoạn khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, các phép thử nào sẽ được thực hiện
Cấp tốc
Dài hạn
Cấp tốc và dài hạn
Không cần thực hiện
Có bao nhiêu tiêu chuẩn để đánh giá độ ổn định của thuốc
1
5
10
20
Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra bao nhiêu vùng khí hậu
1
2
3
4
Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra bao nhiêu vùng khí hậu
1
2
3
4
Chọn câu sai. Việc lựa chọn phương pháp định lượng hoạt chất phụ thuộc vào
Tính chất lý hóa của hoạt chất
Hàm lượng của chúng trong chế phẩm
Yêu cầu của thử nghiệm
Tác dụng được lý của thuốc
Chọn câu sai. Việc lựa chọn phương pháp định lượng tạp chất phân hủy phụ thuộc vào
Tính chất lý hóa của tạp chất
Hàm lượng của chúng trong chế phẩm
Yêu cầu của thử nghiệm
Tác dụng dược lý của thuốc
Phương pháp thử độ ổn định cho kết quả tin cậy
Phương pháp thử dài hạn
Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn và Phương pháp thủ lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn hoặc Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phép thử giúp người nghiên cứu khẳng định tuổi thọ đã dự báo theo phép thử cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn
Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn và Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn hoặc Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Một số chế phẩm không thích hợp với thử nghiệm cấp tốc như
Viên nhai
Thuốc nhỏ mắt
Dung dịch tiêm
. Thuốc trứng
Khi đánh giá độ ổn định, cần lấy 3 mẫu ở 3 lô sản xuất khác nhau với được chất
Tương đối ổn định
Kém bền
Có nhiều tài liệu đã công bố về độ ổn định
Rất ổn định
Đối với nghiên cứu độ ổn định một cách liên tục ở qui mô công nghiệp, việc lấy mẫu cứ 1 năm lấy mẫu trên 1 lô được tiến hành với
Công thức ổn định
Công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định
Công thức thuốc dùng ngoài
Công thức tương đối kém ổn định
Đối với nghiên cứu độ ổn định một cách liên tục ở qui mô công nghiệp, việc lấy mẫu cử 2 năm lấy mẫu trên 1 lô được tiến hành với
Công thức ổn định
Công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định
Công thức thuốc dùng ngoài
Công thức tương đối kém ổn định
Đối với qui mô công nghiệp, việc lấy mẫu cứ 3 đến 5 năm lấy mẫu 1 lần được tiến hành với
Công thức ổn định
Công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định
Công thức thuốc dùng ngoài
Công thức tương đối kém ổn định
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng?
-0,0082
+ 0,0082
- 4,6109
+4,6109
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8%), tháng 6 (95,3%). Hãy cho biết phương trình đường biểu diễn Ln[D%] theo t
. y = 0,0082x + 4,6109
y=-0,0082x + 4,6109
y = 4,6109x - 0,0082
y=-4,6109x + 0,008
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính t90?
10,84 tháng
11,84 tháng
12,84 tháng
13,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện lão hóa?
10,84 tháng
11,84 tháng
12,84 tháng
13,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính t50
54,51 tháng
64,51 tháng
74,51 tháng
84,51 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 20 °C
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 25°C?
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 30 °C?
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Tuổi thọ của thuốc được xác định bằng thực nghiệm cho kết quả như sau: 40 °C (t90 = 142 ngày); 50 °C (t90 = 70 ngày). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 20 °C?
560 ngày
564 ngày
570 ngày
580 ngày
Đối với công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định, việc lấy mẫu được tiến hành
Cứ 1 năm và kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 3 đến 5 năm và kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 10 năm sẽ kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 20 năm sẽ kiểm tra lại độ ổn định một lần
Điều kiện thử phương pháp cấp tốc vùng IV
Nhiệt độ 10 2 °C
Nhiệt độ 20 2°C
Nhiệt độ 30 2 °C
Nhiệt độ 40 2°C
Điều kiện nhiệt độ thử phương pháp cấp tốc vùng II
20 2°C
30 2 °C
20 2°C
40 2°C
Thời gian thử phương pháp cấp tốc vùng II với các chế phẩm có hoạt chất ít tài liệu nghiên cứu được công bố
1 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
Những dấu hiệu chứng tỏ có sự thay đổi quan trọng cần thực hiện các phép thử nghiệm bổ sung:
Có sản phẩm phân hủy với lượng trong trị số cho phép
Có sản phẩm phân hủy với lượng cao hơn trị số cho phép
Không có sản phẩm phân hủy được tạo thành trong nghiên cứu
Không có sản phẩm tạp chất được tạo thành trong nghiên cứu
Nếu trong quá trình nghiên cứu, chế phẩm có pH nằm ngoài giới hạn qui định
Cần thực hiện các phép thử nghiệm bổ sung ở điều kiện khắc nghiệt hơn
Không cần thực hiện các phép thử nghiệm bổ sung
Cần thực hiện các phép thử nghiệm bổ sung ở điều kiện ôn hòa hơn
Không ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 30°C tới hệ số van't Hoff
2
4
5.7
2.8
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 35°C tới hế, số van't Hoff
2
2.8
4
5.7
Cùng một lô thuốc, nghiên cứu ở 2 điều kiện nhiệt độ lão hóa, tuổi thọ thực nghiệm lệch nhau > 180 ngày. Khi tính tuổi thọ của thuốc
Loại bỏ giá trị tuổi thọ tìm được ở nhiệt độ cao
Tính tuổi thọ theo giá trị trung bình thông thường
Lấy giá trị nhỏ nhất để tính toán
Không thể xác định được
Để tìm hạn dùng của thuốc, mẫu thuốc được bảo quản trong
Tủ sấy
Tủ lạnh
Không khí
Tủ vi khí hậu
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25°C. Biết điều kiện 45 °C là 60 ngày
100 ngày
240 ngày
300 ngày
200 ngày
. Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25 C. Biết điều kiện 45 °C là 70 ngày
500 ngày
300 ngày
400 ngày
280 ngày
Cho phương trình y = -0,0084+ 0,4213 là đường biểu diễn ln[D]=f(t). Hệ số tốc độ của phản ứng phân hủy
0,0084
0,0082
0,0080
0,0085
Cho phương trình y = -0,0082+ 0,4013 là đường biểu diễn In[D]=ft. Hệ số tốc độ của phản ứng phân hủy
0,0084
0,0082
0,0082
0,0085
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) có văn bản đầu tiên của thuốc vào năm
1984
1981
1982
1983
Theo hướng dẫn của WHO thì điều kiện thực nghiệm trong phương pháp giới hạn phải
Cách với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc
Gần với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc
Là vùng khí hậu mà thuốc dự kiến được nghiên cứu
Là vùng khí hậu mà thuốc dự kiến được sản xuất
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu khi nghiên cứu độ ổn định công thức kém ổn định chỉ cần kiểm tra
Năm thứ 2 : 1 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 6 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 9 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 12 tháng/ lần
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu khi nghiên cứu độ ổn định công thức kém ổn định chỉ cần kiểm tra
Từ năm thứ 2: 3 tháng/ lần
Từ năm thứ 3: 6 thẳng /lần
Từ năm thứ 3: 9 tháng/ lần
Từ năm thứ 3: 12 tháng/ lần
Số liệu nghiên cứu cần được xử lý thống kê để
Thu được thời hạn bảo quản tạm thời
Thu được thời hạn bảo quản chính xác
Thu được thời hạn bảo quản Dược điển Việt Nam
Thu được thời hạn bảo quản WHO
Khi đánh giá độ ổn định cần xem xét đến các yếu tố, ngoại trừ
Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm
Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành
Nhóm dược lý của hoạt chất
Tài liệu đã công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc
Những yếu tố sẽ quyết định số mẫu thử, thời gian về độ ổn định, ngoại trừ
Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm
Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành
Nhóm dược lý của hoạt chất
tài liệu công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc
Độ ổn định thuốc có thể liên quan đến GPS nào
GMP , GDP, GSP (sản xuất, phân phối, bảo quản
.
Chọn câu đúng
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có văn bản chính thức nghiên cứu độ ổn định thuốc
.
Trong các chất rắn sau đây chất nào kém bền vững
Retinol (Aspirin, Procain,Vitamin A (Retinol), Vitamin C (a.Ascorbic)
.
Trong các hợp chất sau hợp chất nào có độ ổn định bền nhất
Valsartan
.
Dược điển nào đưa ra hạn dùng thuốc đầu tiên
Dược điển Mỹ (1975)
.
Dược điển nào chưa có phương pháp xác định hạn dùng và đưa ra hạn dùng đầu tiên vào năm nào
Dược điển Mỹ - 1975
.
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) có văn bản đầu tiên về thử độ ổn định của thuốc vào năm nào
1984
.
WHO xuất bản lần đầu tiên tài liệu hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định thuốc vào năm nào
1994
.
Các phương pháp nghiên cứu trong độ ổn định
SKLM , Sắc ký khí , Nhiễu xạ tia X
.
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm yếu tố bên trong ảnh hưởng độ ổn định thuốc
Độ chiếu sáng
.
Cho biết phép thử nào có ý nghĩa trong việc đưa ra khuyến cáo trong điều kiện bảo quản
Phép thử độ ổn định dài hạn
.
Phép thử độ ổn định cấp tốc thường nghiên cứu tiến hành ở nhiệt độ và độ ẩm ntn
Nhiệt độ 35-40˚C ,độ ẩm tương đối 80-90% hoặc hơn
.
Thuốc X có hạn sử dụng 2 năm. Hỏi hạn sản xuất bao lâu là thích hợp nhất
1 tháng (hạn sx = 1/20 hsd)
.
Khi lập hồ sơ đăng ký khẳng định tuổi thọ của thuốc dùng phương pháp nghiên cứu nào
Thử dài hạn
.
Thuốc đã được lưu hành trên thị trường thì sử dụng phương pháp nào
Thử cấp tốc và dài hạn
.
Có bao nhiêu tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định
5
.
Đặc điểm của vùng 4 là
Nhiệt độ ngoài trời cao nhất và trong kho cao nhất
.
Tại Philipines, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thử dài hạn là bao nhiêu
Nhiệt độ 30˚C , độ ẩm 70%
.
Theo WHO khuyến cáo. Nếu chế phẩm lưu hành ở vùng 4 nên nghiên cứu độ ổn định thuốc ở vùng nào
Vùng 4
.
Chọn câu SAI
Phản ứng động học bậc 2 thường gặp nhất
bậc 1 mới đúng
Trong phản ứng động học nào thường gặp nhất
bậc 1
.
Khi nhiệt độ tăng lên 20˚C thì hằng số tốc độ K tăng xấp xỉ bao nhiêu lần
4 lần (K=2.Dt/10)
.
Định luật nào liên quan ảnh hưởng nhiệt độ lên tốc độ phản ứng
Định luật Arrhenius
.
Với 1 dược chất X tương đối ổn định thì thường được lấy mẫu ở mấy lô sản xuất
2 mẫu ở 2 lô
.
Với công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định, thì bao nhiêu năm kiểm tra 1 lần
3-5 năm
.
Chọn câu SAI về biến đổi trong độ ổn định
Hàm lượng hoạt chất từ 95%-105% so với hàm lượng nhãn
.
Thời gian kiểm tra độ ổn định dài hạn đối với thuốc thông thường hạn dùng 3 năm với các mốc thời gian nào sau đây
0, 6, 12 , 24, 36 tháng
.
Một thuốc có hạn dùng là 2 năm, được biết công thức rất ổn định. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
12 , 24 tháng
.
Một thuốc có hàm lượng dùng là 3 năm kể từ ngày sản xuất, biết rằng công thức rất ổn định được lưu hành trên 5 năm. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
12, 36 tháng
.
Điều kiện thử cấp tốc trong vùng 4 được thử trong thời gian bao nhiêu tháng
6 tháng
.
Nhiệt đột thử nghiệm đặc biệt về điều kiện bảo quản chất lượng mĩ phẩm là
40˚C /12 giờ
.
Các thành phần được liệt kê trong phụ lục III-phần 1 với nồng độ, hàm lượng giới hạn và đáp ứng điều kiện cho phép, bao nhiêu chất
252
.
Mục đích của các thử nghiệm về điều kiện bảo quản, NGOẠI TRỪ
Định lượng được chế phẩm
.
Tia nào bị tầng Ozon giữ lại
UVC
.
Lọ chứa mẫu có tên tiếng anh là
Vial
.
Thời gian lưu
Thời gian tính từ lúc tiêm mẫu đến lúc xuất hiện đỉnh của pic
.
Đại lượng mô tả khả năng phân tách các chất ra khỏi nhau
Hệ số phân giải
.
Giá trị k’ tối ưu nằm trong khoảng
1-5
.
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau đây
Hiện nay, tổ chức y tế thế giới (WHO) có văn bản chính thức nghiên cứu độ ổn định thuốc
.
Theo WHO khuyến cáo: nếu chế phẩm được lưu hành ở vùng 4 nên nghiên cứu độ ổn định vùng nào
vùng 4
.
