wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tổng hợp Hóa 8

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Trong các câu sau, câu nào sai?

a)

Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.

b)

Oxi tan nhiều trong nước.            

c)

Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.

d)

Oxi nặng hơn không khí.                

2.

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit?  

a)

K2O

b)

H2S. 

c)

CuSO4.                   

d)

Mg(OH)2.

3.

Cho các phản ứng hóa học sau: 

1) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3                                         

2) 2FeO + C → 2Fe + CO2 

3) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4                                               

4) CaCO3 → CaO + CO2 

5) 4N + 5O2 → 2N2O5                                                        

6) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 

Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?  

a)

1, 2, 3. 

b)

2, 4. 

c)

1, 3, 5, 6.                

d)

1, 4, 5, 6.

4.

Ở điều kiện thường, hiđro là chất ở trạng thái nào?  

a)

Rắn.

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Hợp chất rắn

5.

Chất rắn Cu tạo thành từ phản ứng của CuO và H2 có màu gì?  

a)

Mùa đen

b)

màu xanh

c)

màu nâu

d)

màu đỏ

6.

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là  

a)

Fe, Mg, Al                                                                                                             

b)

. Fe, Cu, Ag.

c)

 Zn, Al, Ag.

d)

b Na, K, Ca.

7.

Trong phân tử nước có phần trăm khối lượng H là: 

a)

11,1% 

b)

88,97% 

c)

90%

d)

10%

8.

Thành phần phân tử của bazơ gồm  

a)

một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.

b)

một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.

c)

 một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.

d)

một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.

9.

Dung dịch là: 

a)

hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan

b)

hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan

c)

hợp chất gồm dung môi và chất tan.

d)

hỗn hợp gồm dung môi và chất tan. 

10.

Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:

                                                                                 

a)

đều giảm.

b)

đều tăng.

c)

có thể tăng và có thể giảm. 

d)

không tăng và cũng không giảm.

11.

Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?  

a)

HNO3            

b)

NaOH

c)

Ca(OH)2 

d)

NaCl

12.

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:   

a)

Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa

b)

Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa

c)

Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.

d)

Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.

13.

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất:  

a)

Khí oxi ít tan trong nước.

b)

Khí oxi khó hóa lỏng.         

c)

Khí oxi tan trong nước.

d)

Khí oxi nhẹ hơn nước.

14.

Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:  

a)

Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa

b)

Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa

c)

Không có phương án dập tắt phù hợp.

d)

Dùng nước tưới lên ngọn lửa.

15.

Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn”. Câu nói đó nếu xét theo khía cạnh hoá học thì được mô tả theo phương trình hoá học sau: CaCO3 + CO2 + H2O  -> Ca(HCO3)2 Phản ứng trên thuộc loại:

a)

Phản ứng phân hủy

b)

Phản ứng hoá hợp.                                                             

c)

Phản ứng thế

d)

Phản ứng trao đổi

16.

Tính chất vật lí nào dưới đây không phải của hiđro?  

a)

Tan nhiều trong nước. 

b)

Là chất khí không màu, không mùi, không vị.

c)

Tan ít trong nước.

d)

Nhẹ hơn không khí

17.

Trong những oxit sau: CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O. Oxit nào không bị hiđro khử?  

a)

Fe2O3, Na2

b)

CuO, MgO 

c)

CaO, Na2O, MgO

d)

Fe2O3, CaO                        

18.

Nước được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào? 

a)

Từ 1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi            

b)

Từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi

c)

Từ 1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi

d)

Từ 2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi

19.

Cho quỳ tím vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là  

a)

Quỳ tím không đổi màu

b)

Quỳ tím chuyển màu đỏ 

c)

Quỳ tím chuyển màu xanh 

d)

Không có hiện tượng

20.

Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Chọn đáp án sai:  

a)

Chất tan là chất bị tan trong dung môi

b)

Nước là dung môi của dầu ăn        

c)

Xăng là dung môi của dầu ăn 

d)

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

22.

Dung dịch chưa bão hòa là:  

a)

Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. 

b)

Tỉ lệ 2 : 1 giữa chất tan và dung môi.

c)

Tỉ lệ 1 : 1 giữa chất tan và dung môi.

d)

Làm quỳ tím hóa đỏ.

23.

Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là:  

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

24.

Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hết 2 mol lưu huỳnh?

a)

16 gam

b)

32 gam

c)

64 gam

d)

48 gam

25.

Hidro có thể khử được tất cả các oxit kim loại.

Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Trong phòng thí nghiệm, khí hidro được điều chế bằng cách nào?

a)

Cho sắt phản ứng với khí oxi

b)

Cho sắt phản ứng với dung dịch muối

c)

Cho sắt phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl

d)

Cho sắt phản ứng với dung dịch axit sunfuric đặc

27.

Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?

a)

vì hidro tan nhiều trong nước

b)

vì hidro tan ít trong nước

c)

vì hidro không tan trong nước

d)

vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước

28.

Phản ứng thế là:

a)

phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác

b)

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

c)

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

d)

phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

29.

Cho 6,5 gam Zn phản ứng hết với dung dịch axit HCl. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là ... lít.

(a)  

30.

Cho 5,6 gam sắt vào bình chứa 0,25 mol axit clohidric HCl.

Thể tích khí hidro (H2) thu được ở đktc là ... lít

(a)  

31.

Cho khí hidro qua hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit đun nóng. Sau phản ứng thu được 6,00 gam hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,80 gam sắt. Thể tích khí hidro (H2) vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là ... lít (ở đktc).

(a)  

32.

Cho các kim loại kẽm, nhôm; sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng. Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit dư thì kim loại nào cho nhiều khí H2 nhất?

a)

Các kim loại cho lượng hidro bằng nhau.

b)

Kẽm

c)

Nhôm

d)

Sắt

33.

Dẫn luồng khí H2 (dư) đi qua ống đựng hỗn hợp gồm có 3,2 gam CuO và 2,23 gam PbO ở nhiệt độ cao.


Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được.

a)

2,56 gam

b)

4,63 gam

c)

2,07 gam

d)

3,64 gam

34.

Cho hidro khử 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3, trong đó oxit của đồng chiếm 25%. Tổng thể tích hidro đã tham gia phản ứng là ... lít ở đktc.

(a)  

35.

Tính chất vật lí không phải của hiđro là:

a)

Nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.

b)

Không màu, không mùi, không vị.

c)

Chất khí, không màu

d)

Duy trì sự cháy.

36.

Hiđro tác dụng được với:

a)

Oxi và oxit axit khi nhiệt độ cao.

b)

Oxi và oxit kim loại khi nhiệt độ cao.

c)

Oxi và đồng (II)oxit khi nhiệt độ cao.

d)

Oxi và một số oxit kim loại khi nhiệt độ cao.

37.

Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp

a)

Oxi hóa

b)

Nhẹ nhất

c)

Khử

d)

Tác dụng với oxi

38.

Khí hidro phản ứng với chất nào sau đây

a)

Kẽm

b)

Axit clohidric

c)

Đồng (II) oxit

d)

Axit sunfuric

39.

Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất

a)

Nhẹ

b)

Tính khử

c)

Chất khí

d)

Nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt

40.

Trong phòng thí nghiệm, khí hidro được điều chế bằng cách nào?

a)

Cho sắt phản ứng với khí oxi

b)

Cho sắt phản ứng với dung dịch muối

c)

Cho sắt phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl

d)

Cho sắt phản ứng với dung dịch axit sunfuric đặc

41.

Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách

a)

Điện phân nước

b)

Dùng than khử oxi của nước trong lò khí than

c)

Cho axit (HCl hoặc H2SO4loãng…) tác dụng với (kẽm hoặc sắt, nhôm…).

d)

Đi từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ.

42.

Có thể thu khí hiđro bằng cách

a)

Đẩy nước

b)

Đẩy không khí

c)

Đẩynước hoặc đẩy không khí ngửa bình

d)

Đẩy nước hoặc đẩy không khí úp bình

43.

Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?

a)

vì hidro tan nhiều trong nước

b)

vì hidro tan ít trong nước

c)

vì hidro không tan trong nước

d)

vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước

44.

Phản ứng thế là:

a)

phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác

b)

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

c)

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

d)

phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

45.

Hidro có thể khử được tất cả các oxit kim loại.

Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?

a)

vì hidro tan nhiều trong nước

b)

vì hidro tan ít trong nước

c)

vì hidro không tan trong nước

d)

vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước

47.

Phản ứng thế là:

a)

phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác

b)

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

c)

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

d)

phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

48.

Cho 6,5 gam Zn phản ứng hết với dung dịch axit HCl. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là ... lít.

(a)  

49.

Để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm thì người ta dùng kim loại tác dụng với

a)

Dung dịch Bazơ

b)

Dung dịch Muối

c)

Dung dịch Axit

d)

Nước

50.

Điều chế khí oxi và khí hidro đều có điểm giống nhau là

a)

Đều cần nhiệt độ cao

b)

Đều có hai cách thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

c)

Đều cần chất xúc tác

d)

Đều cần kim loại tác dụng với axit

51.

Sau phản ứng Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí, khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu cam

d)

Màu tím

52.

Để thu khí hidro trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy không khí , bình thu khí đặt thế nào ?

a)

Đặt bình ngửa

b)

Đặt bình nằm ngang

c)

Đặt bình nghiêng

d)

Đặt bình úp

53.

Sản phẩm khi cho Fe + HCl là ...

a)

FeCl3 + H2

b)

FeCl2 + H2

c)

Fe2Cl + H2

d)

FeCl + H2

54.

Phản ứng thế là :

a)

Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

b)

MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O

c)

CaO + H2O -> Ca(OH)2

d)

CaCO3 -> CaO + CO2

55.

Câu 1: Phân tử khối của đơn chất khí oxi là

                                                                        

a)

  A. 23 đvC      

b)

B. 64 đvC  

c)

C. 16 đvC  

d)

D. 32 đvC

56.

Câu 2: Chất sau đây thường dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:

                                                                

a)

A. KMnO4                

b)

B. Fe3O4          

c)

C. H2O   

d)

D. CaCO3

57.

Câu 3: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?                                

                                     

                                                         

a)

  A. Chặt cây xây cầu cao tốc.     

b)

B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

c)

C. Trồng cây xanh.  

d)

D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.

58.

Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy ?

                                

               

a)

A. CaO   +   H2O  -> Ca(OH)2    

b)

B. CaCO3 ->  CaO + CO2

c)

C. 2Na + 2H2O -> 2NaOH  +   H2  

d)

D. Fe + 2HCl  ->   FeCl2    +    H2

59.

Câu 5: Một oxit có công thức hóa học là N2O5. Tên gọi nào sau đây đúng ?

                                                           

                                                               

a)

A. Nitơ (V) oxit.     

b)

B. Đinatri pentaoxit.             

c)

  C. Nitơ oxit.  

d)

D. Đinitơ pentaoxit.

60.

Câu 6: Dãy chỉ các oxit axit là:

                                                    

                                                 

a)

A. CO; Al2O3; P2O5      

b)

C. CO2; SO2; N2O5           

c)

B. FeO; CaO; Fe2O3

d)

D. Na2O; BaO; SO2

61.

Câu 7: Dãy các chất nào sau đây là oxit bazơ ?

                                                       

                                                      

a)

A. MgO; CaO; K2O   

b)

  B. CO; SO3; P2O3

c)

C. K2O; CaO; CO2      

d)

D. FeO; Na2O; NO

62.

Câu 8: Khi phân hủy hoàn toàn (có xúc tác) 2,45 (gam) KClO3, thể tích khí oxi (đktc) thu được là: (K = 39; Cl = 35,5; O = 16)

                                                              

a)

  A. 0,672 (lít) 

b)

B. 0,448 (lít)  

c)

C. 0,224 (lít)   

d)

D. 0,336 (lít)

63.

Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp ?

                               

                                       

a)

     A. Fe  + 2HCl ->  FeCl2  + H2

b)

B. CaO + H2O

->Ca(OH)2

c)

C. CaCO3 -> CaO + CO2     

d)

D. Fe2O3 + 3H2 ->  2Fe  + 3H2O

64.

Câu 10: Cách đọc tên nào sau đây sai ?

                                                 

                                                 

a)

  A. CO2: Cacbon đioxit.  

b)

B. CuO: Đồng (II) oxit.

c)

C. Fe2O3: Sắt (II) oxit.      

d)

D. CaO: Canxi oxit.

65.

Một chất khí có phân tử khối bằng 14 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:

a)

Nitơ.

b)

Oxi

c)

Clo

d)

cacbonic

66.

Trong hợp chất FeCl2; Fe có hóa trị:

a)

I

b)

III

c)

II

d)

IV

67.

Khi thổi hơi thở vào dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát thấy trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là:

a)

Chuyển màu xanh

b)

Chuyển màu đỏ

c)

Bị vẩn đục

d)

Không có hiện tượng gì

68.

Cho sơ đồ sau: H2O --> H2 + O2. Chất tham gia phản ứng là:

a)

H2O

b)

H2

c)

O2

d)

H2O và O2.

69.

Giả sử có phản ứng giữa X và Y tạo ra Z và T, công thức về khối lượng viết như sau:

a)

X +  Y  =  Z + T

b)

mX  +  mY + mZ  =  mT

c)

mX + mY = mZ + mT

d)

X +  Y  + Z  =  T

70.

Trong các hợp chất, Oxi luôn có hóa trị:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

71.

Khối lượng mol của không khí là:

a)

39 gam

b)

29 gam

c)

28 gam

d)

30 gam

72.

Tỉ lệ số phân tử của các chất trong PTHH: Fe2O3 +  6 HCl  ->  2FeCl2 +  3H2O lần lượt:

a)

3:1:2:6

b)

1:6:2:3

c)

1:2:6:3

d)

2:3:1:6

73.

Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng:

a)

gam hoặc kilogam

b)

gam

c)

kilogam

d)

đơn vị cacbon

74.

Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

a)

prôton và electron

b)

. nơtron và electron

c)

prôton và nơtron

d)

prôton, nơtron và electron

75.

Chất tinh khiết là:

a)

nước suối

b)

nước cất

c)

nước khoáng

d)

nước mưa

76.

Mol là lượng chất có chứa:

a)

6.1023 gam chất đó

b)

6.1023 lít chất đó

c)

6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

d)

6.10-23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

77.

Hãy chọn phương trình hóa học đúng trong các phương trình hóa học sau:

a)

Al + O2   -->  Al2O3.

b)

2Al +  O2    -->  Al2O3

c)

Al4 + 3O2      --> 2Al2O3

d)

4Al +  3O2 -->  2Al2O3

78.

Muốn tìm khối lượng chất khi biết số mol chất ,ta sử dụng công thức:

a)

n = m/M

b)

M = m/n

c)

m = n*M

d)

V = n*22,4

79.

Ở điều kiện nhiệt độ 00C và áp suất 1atm (đktc) thì thể tích của chất khí bằng:

a)

2,24 lit

b)

24 lit

c)

224 lit

d)

22,4 lit

80.

Khối lượng (g) có trong 9.1023 phân tử khí sunfurơ (SO2) là:

a)

1,5 g

b)

3,6 g

c)

96 g

d)

76 g

81.

Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4   +   Ca(OH)2   -->  Ca3(PO4)2  +  H2O. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:

a)

1 : 3 : 1 : 3

b)

2 : 3 : 1 : 6

c)

2 : 1 : 1 : 3

d)

2 : 1 : 3 : 6

82.

Cho sơ đồ phản ứng: Fe   +   Cl2  -->   FeCl3. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:

a)

2 : 3 : 2

b)

1 : 1 : 1

c)

3 : 2 : 1

d)

2 : 1 : 3

83.

Cho lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo thành sắt (II) sunfua. Phương trình  được viết bằng chữ:

a)

Lưu huỳnh + sắt (II) sunfua --> sắt

b)

Lưu huỳnh + sắt --> sắt (II) sunfua

c)

Sắt + sắt (II) sunfua --> lưu huỳnh

d)

Sắt (II) sunfua + lưu huỳnh --> sắt (II) sunfua

84.

Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 gam hỗn hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với oxi O2 trong không khí.  Khối lượng của khí oxi tham gia phảng ứng là:

a)

9 gam

b)

6 gam

c)

15 gam

d)

24 gam

85.

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Nung đá vôi tạo ra canxi oxit CaO (vôi sống) và khí cacbon đioxit CO2. PTHH được viết là:

a)

CaCO3 --> CaO    +    CO2

b)

CO2  --> CaO    +    CaCO3

c)

CaO   -->  CaCO3    +     CO2

d)

CaO    +   CO2   -->   CaCO3

86.

Fe2O3      + ? H2   -->  2 Fe +   ?. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:

a)

3, H2O

b)

1, H2

c)

3, 3 H2O

d)

3 H2O, 4

87.

? Na    +     ?      -->   2 Na2O. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:

a)

O, 4

b)

4, O

c)

O3, 4

d)

4, O2

88.

Cho biết khí A nặng hơn khí hiđro là 17 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S. Công thức hóa học của khí A là

a)

HS

b)

H2S

c)

HS2

d)

H3S

89.

Cho biết khí B nặng hơn khí hiđro là 22 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 63,64% N và 36,36% O. Công thức hóa học của khí B là:

a)

N2O

b)

NO

c)

NO2

d)

N2O5

90.

Phân tử khối của canxi nitrat Ca(NO3)2 được tính như sau:

a)

40 + 14 + 3*16 = 102 đvC

b)

40 + 14 + 6*16 = 150 đvC

c)

40 + (14 + 3*16)*2 = 164 g

d)

40 + (14 + 3*16)*2 = 164 đvC

91.

Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử natri sunfat Na2SO4 là:

a)

1 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi.

b)

2 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi

c)

2 nguyên tử natri, 1 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi

d)

2 nguyên tử natri, 4 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi

92.

Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5, cho biết tỉ lệ số nguyên tử P với phân tử oxi là:

a)

5 : 4

b)

4 : 5

c)

4 : 2.

d)

1 : 2

93.

Trong các trường hợp sau, trường hợp không có phản ứng hóa học:

a)

Rượu để trong chai không kín bị cạn dần

b)

Sắt cho tác dụng với oxi tạo ra khí SO2

c)

Natri cháy trong không khí thành Na2O

d)

Thả viên kẽm vào dung dịch axit clohidric thấy sinh ra khí

94.

Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3,9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng:

a)

12,22 g

b)

11 g

c)

12,2 g

d)

11,1 g

95.

Chọn khẳng định sai về phản ứng hóa học:

a)

Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

b)

Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến electron

c)

Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến nơtron

d)

Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên sau phản ứng

96.

Để số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2 gam H2, phải lấy số gam magie:

a)

12,22 gam

b)

12,1 gam

c)

14,4 gam

d)

16,4 gam

97.

Số mol chứa trong 4,5.1023 phân tử NaCl là:

a)

0,2 mol

b)

0,75 mol

c)

0,25 mol

d)

2,25 mol

98.

Trong 0,5 mol CO2 có số nguyên tử là:

a)

3. 1023

b)

6. 1023

c)

9. 1023

d)

12. 1023

99.

Thể tích ở đktc của 0,25 mol O2:

a)

22,4 lit

b)

24 lit

c)

5,6 lit

d)

6 lit

100.

Số mol của H2 ở đktc biết V= 4,48 lit là:

a)

0,25 mol

b)

0,1 mol

c)

0,5 mol

d)

0,2 mol

101.

Ở điều kiện nhiệt độ 200C và áp suất 1atm (điều kiện bình thường) thì thể tích của chất khí bằng:

a)

2,24 lit

b)

24 lit

c)

224 lit

d)

22,4 lit

102.

Chất khí sau đây nặng hơn không khí:

a)

H2

b)

N2

c)

CH4

d)

O2

103.

Khí nặng nhất trong các khí sau là:

a)

Cl2

b)

CO

c)

CH4

d)

CO2

104.

Phản ứng hóa học là:

a)

Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.

b)

Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

c)

Sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.

d)

Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

105.

Một chất khí có phân tử khối bằng 16 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:

a)

Nitơ

b)

Oxi

c)

Clo

d)

Cacbonic

106.

Muốn tìm thể tích chất khí ở điều kiện thường ta sử dụng công thức:

a)

n = V/22,4.

b)

V = n*22,4.

c)

V = n*24.

d)

n = V/24.

107.

Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử canxi cacbonat CaCO3 là:

a)

1 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.         

b)

1 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.

c)

2 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 6 nguyên tử oxi.

d)

2 nguyên tử canxi, 4 nguyên tử cacbon, 4 nguyên tử oxi.

108.

Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết tỉ lệ về:

a)

Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.         

b)

Số nguyên tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.

c)

Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.              

d)

Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng chất.

109.

Khối lượng mol là khối lượng tính bằng:

a)

gam.

b)

đvC.

c)

lít.

d)

mol.

110.

Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học theo các bước:

a)

Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> tìm M hợp chất.

b)

Tìm M hợp chất --> tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố.

c)

Tìm M hợp chất --> lập công thức hóa học.        

d)

Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.

111.

Biết công thức hóa học, tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố theo các bước:

a)

Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> % theo khối lượng.

b)

Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> % theo khối lượng.

c)

Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.

d)

Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> lập công thức hóa học.

112.

Muốn tìm tỉ khối của khí A so với khí B ta sử dụng công thức:

a)

dA/B = MB/MA.

b)

dA/kk = 29/MA.

c)

dA/B = MA/MB.

d)

dA/kk = MA/29.

113.

Để lập phương trình hóa học, ta cần phải:

a)

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

b)

Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.

c)

Cân bằng hệ số của mỗi nguyên tố.

d)

Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.

114.

Để lập phương trình hóa học có nhóm nguyên tử, ta cần phải làm trước:

a)

Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.

b)

Cân bằng số nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố.

c)

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

d)

Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.