Font size
Worksheetstổng hợp Hóa 8
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi chiếm 1/5 thể tích không khí.
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Oxi nặng hơn không khí.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit?
K2O
H2S.
CuSO4.
Mg(OH)2.
Cho các phản ứng hóa học sau:
1) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2) 2FeO + C → 2Fe + CO2
3) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
4) CaCO3 → CaO + CO2
5) 4N + 5O2 → 2N2O5
6) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
1, 2, 3.
2, 4.
1, 3, 5, 6.
1, 4, 5, 6.
Ở điều kiện thường, hiđro là chất ở trạng thái nào?
Rắn.
Lỏng
Khí
Hợp chất rắn
Chất rắn Cu tạo thành từ phản ứng của CuO và H2 có màu gì?
Mùa đen
màu xanh
màu nâu
màu đỏ
Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe, Mg, Al
. Fe, Cu, Ag.
Zn, Al, Ag.
b Na, K, Ca.
Trong phân tử nước có phần trăm khối lượng H là:
11,1%
88,97%
90%
10%
Thành phần phân tử của bazơ gồm
một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.
một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.
một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.
một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.
Dung dịch là:
hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
đều giảm.
đều tăng.
có thể tăng và có thể giảm.
không tăng và cũng không giảm.
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?
HNO3
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất:
Khí oxi ít tan trong nước.
Khí oxi khó hóa lỏng.
Khí oxi tan trong nước.
Khí oxi nhẹ hơn nước.
Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:
Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa
Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa
Không có phương án dập tắt phù hợp.
Dùng nước tưới lên ngọn lửa.
Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn”. Câu nói đó nếu xét theo khía cạnh hoá học thì được mô tả theo phương trình hoá học sau: CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2 Phản ứng trên thuộc loại:
Phản ứng phân hủy
Phản ứng hoá hợp.
Phản ứng thế
Phản ứng trao đổi
Tính chất vật lí nào dưới đây không phải của hiđro?
Tan nhiều trong nước.
Là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Tan ít trong nước.
Nhẹ hơn không khí
Trong những oxit sau: CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O. Oxit nào không bị hiđro khử?
Fe2O3, Na2O
CuO, MgO
CaO, Na2O, MgO
Fe2O3, CaO
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào?
Từ 1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi
Từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi
Từ 1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi
Từ 2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi
Cho quỳ tím vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím chuyển màu đỏ
Quỳ tím chuyển màu xanh
Không có hiện tượng
Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit là:
1
2
3
4
Chọn đáp án sai:
Chất tan là chất bị tan trong dung môi
Nước là dung môi của dầu ăn
Xăng là dung môi của dầu ăn
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Dung dịch chưa bão hòa là:
Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Tỉ lệ 2 : 1 giữa chất tan và dung môi.
Tỉ lệ 1 : 1 giữa chất tan và dung môi.
Làm quỳ tím hóa đỏ.
Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là:
2
3
4
1
Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hết 2 mol lưu huỳnh?
16 gam
32 gam
64 gam
48 gam
Hidro có thể khử được tất cả các oxit kim loại.
Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm, khí hidro được điều chế bằng cách nào?
Cho sắt phản ứng với khí oxi
Cho sắt phản ứng với dung dịch muối
Cho sắt phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl
Cho sắt phản ứng với dung dịch axit sunfuric đặc
Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?
vì hidro tan nhiều trong nước
vì hidro tan ít trong nước
vì hidro không tan trong nước
vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước
Phản ứng thế là:
phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Cho 6,5 gam Zn phản ứng hết với dung dịch axit HCl. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là ... lít.
(a)
Cho 5,6 gam sắt vào bình chứa 0,25 mol axit clohidric HCl.
Thể tích khí hidro (H2) thu được ở đktc là ... lít
(a)
Cho khí hidro qua hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit đun nóng. Sau phản ứng thu được 6,00 gam hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,80 gam sắt. Thể tích khí hidro (H2) vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là ... lít (ở đktc).
(a)
Cho các kim loại kẽm, nhôm; sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng. Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit dư thì kim loại nào cho nhiều khí H2 nhất?
Các kim loại cho lượng hidro bằng nhau.
Kẽm
Nhôm
Sắt
Dẫn luồng khí H2 (dư) đi qua ống đựng hỗn hợp gồm có 3,2 gam CuO và 2,23 gam PbO ở nhiệt độ cao.
Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được.
2,56 gam
4,63 gam
2,07 gam
3,64 gam
Cho hidro khử 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3, trong đó oxit của đồng chiếm 25%. Tổng thể tích hidro đã tham gia phản ứng là ... lít ở đktc.
(a)
Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
Nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
Không màu, không mùi, không vị.
Chất khí, không màu
Duy trì sự cháy.
Hiđro tác dụng được với:
Oxi và oxit axit khi nhiệt độ cao.
Oxi và oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
Oxi và đồng (II)oxit khi nhiệt độ cao.
Oxi và một số oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp
Oxi hóa
Nhẹ nhất
Khử
Tác dụng với oxi
Khí hidro phản ứng với chất nào sau đây
Kẽm
Axit clohidric
Đồng (II) oxit
Axit sunfuric
Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
Nhẹ
Tính khử
Chất khí
Nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt
Trong phòng thí nghiệm, khí hidro được điều chế bằng cách nào?
Cho sắt phản ứng với khí oxi
Cho sắt phản ứng với dung dịch muối
Cho sắt phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl
Cho sắt phản ứng với dung dịch axit sunfuric đặc
Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách
Điện phân nước
Dùng than khử oxi của nước trong lò khí than
Cho axit (HCl hoặc H2SO4loãng…) tác dụng với (kẽm hoặc sắt, nhôm…).
Đi từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ.
Có thể thu khí hiđro bằng cách
Đẩy nước
Đẩy không khí
Đẩynước hoặc đẩy không khí ngửa bình
Đẩy nước hoặc đẩy không khí úp bình
Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?
vì hidro tan nhiều trong nước
vì hidro tan ít trong nước
vì hidro không tan trong nước
vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước
Phản ứng thế là:
phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Hidro có thể khử được tất cả các oxit kim loại.
Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vì sao có thể thu khí hidro bằng cách dời nước (đẩy nước) ?
vì hidro tan nhiều trong nước
vì hidro tan ít trong nước
vì hidro không tan trong nước
vì hidro ít tan trong nước và không phản ứng với nước
Phản ứng thế là:
phản ứng hóa học giữa hidro và chất khác
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
phản ứng hóa học trong đó chỉ một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Cho 6,5 gam Zn phản ứng hết với dung dịch axit HCl. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là ... lít.
(a)
Để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm thì người ta dùng kim loại tác dụng với
Dung dịch Bazơ
Dung dịch Muối
Dung dịch Axit
Nước
Điều chế khí oxi và khí hidro đều có điểm giống nhau là
Đều cần nhiệt độ cao
Đều có hai cách thu khí là đẩy nước và đẩy không khí
Đều cần chất xúc tác
Đều cần kim loại tác dụng với axit
Sau phản ứng Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí, khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh
Màu cam
Màu tím
Để thu khí hidro trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy không khí , bình thu khí đặt thế nào ?
Đặt bình ngửa
Đặt bình nằm ngang
Đặt bình nghiêng
Đặt bình úp
Sản phẩm khi cho Fe + HCl là ...
FeCl3 + H2
FeCl2 + H2
Fe2Cl + H2
FeCl + H2
Phản ứng thế là :
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Câu 1: Phân tử khối của đơn chất khí oxi là
A. 23 đvC
B. 64 đvC
C. 16 đvC
D. 32 đvC
Câu 2: Chất sau đây thường dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
A. KMnO4
B. Fe3O4
C. H2O
D. CaCO3
Câu 3: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?
A. Chặt cây xây cầu cao tốc.
B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
C. Trồng cây xanh.
D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy ?
A. CaO + H2O -> Ca(OH)2
B. CaCO3 -> CaO + CO2
C. 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
D. Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Câu 5: Một oxit có công thức hóa học là N2O5. Tên gọi nào sau đây đúng ?
A. Nitơ (V) oxit.
B. Đinatri pentaoxit.
C. Nitơ oxit.
D. Đinitơ pentaoxit.
Câu 6: Dãy chỉ các oxit axit là:
A. CO; Al2O3; P2O5
C. CO2; SO2; N2O5
B. FeO; CaO; Fe2O3
D. Na2O; BaO; SO2
Câu 7: Dãy các chất nào sau đây là oxit bazơ ?
A. MgO; CaO; K2O
B. CO; SO3; P2O3
C. K2O; CaO; CO2
D. FeO; Na2O; NO
Câu 8: Khi phân hủy hoàn toàn (có xúc tác) 2,45 (gam) KClO3, thể tích khí oxi (đktc) thu được là: (K = 39; Cl = 35,5; O = 16)
A. 0,672 (lít)
B. 0,448 (lít)
C. 0,224 (lít)
D. 0,336 (lít)
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp ?
A. Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
B. CaO + H2O
->Ca(OH)2
C. CaCO3 -> CaO + CO2
D. Fe2O3 + 3H2 -> 2Fe + 3H2O
Câu 10: Cách đọc tên nào sau đây sai ?
A. CO2: Cacbon đioxit.
B. CuO: Đồng (II) oxit.
C. Fe2O3: Sắt (II) oxit.
D. CaO: Canxi oxit.
Một chất khí có phân tử khối bằng 14 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:
Nitơ.
Oxi
Clo
cacbonic
Trong hợp chất FeCl2; Fe có hóa trị:
I
III
II
IV
Khi thổi hơi thở vào dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát thấy trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là:
Chuyển màu xanh
Chuyển màu đỏ
Bị vẩn đục
Không có hiện tượng gì
Cho sơ đồ sau: H2O --> H2 + O2. Chất tham gia phản ứng là:
H2O
H2
O2
H2O và O2.
Giả sử có phản ứng giữa X và Y tạo ra Z và T, công thức về khối lượng viết như sau:
X + Y = Z + T
mX + mY + mZ = mT
mX + mY = mZ + mT
X + Y + Z = T
Trong các hợp chất, Oxi luôn có hóa trị:
I
II
III
IV
Khối lượng mol của không khí là:
39 gam
29 gam
28 gam
30 gam
Tỉ lệ số phân tử của các chất trong PTHH: Fe2O3 + 6 HCl -> 2FeCl2 + 3H2O lần lượt:
3:1:2:6
1:6:2:3
1:2:6:3
2:3:1:6
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng:
gam hoặc kilogam
gam
kilogam
đơn vị cacbon
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
prôton và electron
. nơtron và electron
prôton và nơtron
prôton, nơtron và electron
Chất tinh khiết là:
nước suối
nước cất
nước khoáng
nước mưa
Mol là lượng chất có chứa:
6.1023 gam chất đó
6.1023 lít chất đó
6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
6.10-23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Hãy chọn phương trình hóa học đúng trong các phương trình hóa học sau:
Al + O2 --> Al2O3.
2Al + O2 --> Al2O3
Al4 + 3O2 --> 2Al2O3
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Muốn tìm khối lượng chất khi biết số mol chất ,ta sử dụng công thức:
n = m/M
M = m/n
m = n*M
V = n*22,4
Ở điều kiện nhiệt độ 00C và áp suất 1atm (đktc) thì thể tích của chất khí bằng:
2,24 lit
24 lit
224 lit
22,4 lit
Khối lượng (g) có trong 9.1023 phân tử khí sunfurơ (SO2) là:
1,5 g
3,6 g
96 g
76 g
Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4 + Ca(OH)2 --> Ca3(PO4)2 + H2O. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:
1 : 3 : 1 : 3
2 : 3 : 1 : 6
2 : 1 : 1 : 3
2 : 1 : 3 : 6
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + Cl2 --> FeCl3. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:
2 : 3 : 2
1 : 1 : 1
3 : 2 : 1
2 : 1 : 3
Cho lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo thành sắt (II) sunfua. Phương trình được viết bằng chữ:
Lưu huỳnh + sắt (II) sunfua --> sắt
Lưu huỳnh + sắt --> sắt (II) sunfua
Sắt + sắt (II) sunfua --> lưu huỳnh
Sắt (II) sunfua + lưu huỳnh --> sắt (II) sunfua
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 gam hỗn hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với oxi O2 trong không khí. Khối lượng của khí oxi tham gia phảng ứng là:
9 gam
6 gam
15 gam
24 gam
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Nung đá vôi tạo ra canxi oxit CaO (vôi sống) và khí cacbon đioxit CO2. PTHH được viết là:
CaCO3 --> CaO + CO2
CO2 --> CaO + CaCO3
CaO --> CaCO3 + CO2
CaO + CO2 --> CaCO3
Fe2O3 + ? H2 --> 2 Fe + ?. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:
3, H2O
1, H2
3, 3 H2O
3 H2O, 4
? Na + ? --> 2 Na2O. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:
O, 4
4, O
O3, 4
4, O2
Cho biết khí A nặng hơn khí hiđro là 17 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S. Công thức hóa học của khí A là
HS
H2S
HS2
H3S
Cho biết khí B nặng hơn khí hiđro là 22 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 63,64% N và 36,36% O. Công thức hóa học của khí B là:
N2O
NO
NO2
N2O5
Phân tử khối của canxi nitrat Ca(NO3)2 được tính như sau:
40 + 14 + 3*16 = 102 đvC
40 + 14 + 6*16 = 150 đvC
40 + (14 + 3*16)*2 = 164 g
40 + (14 + 3*16)*2 = 164 đvC
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử natri sunfat Na2SO4 là:
1 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
2 nguyên tử natri, 1 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
2 nguyên tử natri, 4 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5, cho biết tỉ lệ số nguyên tử P với phân tử oxi là:
5 : 4
4 : 5
4 : 2.
1 : 2
Trong các trường hợp sau, trường hợp không có phản ứng hóa học:
Rượu để trong chai không kín bị cạn dần
Sắt cho tác dụng với oxi tạo ra khí SO2
Natri cháy trong không khí thành Na2O
Thả viên kẽm vào dung dịch axit clohidric thấy sinh ra khí
Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3,9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng:
12,22 g
11 g
12,2 g
11,1 g
Chọn khẳng định sai về phản ứng hóa học:
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến electron
Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến nơtron
Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên sau phản ứng
Để số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2 gam H2, phải lấy số gam magie:
12,22 gam
12,1 gam
14,4 gam
16,4 gam
Số mol chứa trong 4,5.1023 phân tử NaCl là:
0,2 mol
0,75 mol
0,25 mol
2,25 mol
Trong 0,5 mol CO2 có số nguyên tử là:
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12. 1023
Thể tích ở đktc của 0,25 mol O2:
22,4 lit
24 lit
5,6 lit
6 lit
Số mol của H2 ở đktc biết V= 4,48 lit là:
0,25 mol
0,1 mol
0,5 mol
0,2 mol
Ở điều kiện nhiệt độ 200C và áp suất 1atm (điều kiện bình thường) thì thể tích của chất khí bằng:
2,24 lit
24 lit
224 lit
22,4 lit
Chất khí sau đây nặng hơn không khí:
H2
N2
CH4
O2
Khí nặng nhất trong các khí sau là:
Cl2
CO
CH4
CO2
Phản ứng hóa học là:
Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Một chất khí có phân tử khối bằng 16 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:
Nitơ
Oxi
Clo
Cacbonic
Muốn tìm thể tích chất khí ở điều kiện thường ta sử dụng công thức:
n = V/22,4.
V = n*22,4.
V = n*24.
n = V/24.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử canxi cacbonat CaCO3 là:
1 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.
1 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 6 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử canxi, 4 nguyên tử cacbon, 4 nguyên tử oxi.
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết tỉ lệ về:
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
Số nguyên tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng chất.
Khối lượng mol là khối lượng tính bằng:
gam.
đvC.
lít.
mol.
Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học theo các bước:
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> tìm M hợp chất.
Tìm M hợp chất --> tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố.
Tìm M hợp chất --> lập công thức hóa học.
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.
Biết công thức hóa học, tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố theo các bước:
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> % theo khối lượng.
Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> % theo khối lượng.
Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> lập công thức hóa học.
Muốn tìm tỉ khối của khí A so với khí B ta sử dụng công thức:
dA/B = MB/MA.
dA/kk = 29/MA.
dA/B = MA/MB.
dA/kk = MA/29.
Để lập phương trình hóa học, ta cần phải:
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.
Cân bằng hệ số của mỗi nguyên tố.
Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.
Để lập phương trình hóa học có nhóm nguyên tử, ta cần phải làm trước:
Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.
