wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quy hoạch đô thị - 20 câu -Phần 1

Total questions: 20

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đô thị là:

a)

Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

b)

Những công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng cơ bản trong khu vực có số lượng dân nhất định và mật độ dân số cao

c)

Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.

d)

Tập hợp các cơ sở sản xuất ở ba khu vực kinh tế:

KV1: Nông nghiệp, khai khoáng

KV2: Công nghiệp

KV3: Dịch vụ và Khoa học

2.

Bộ Xây dựng quy định: Đô thị là một khu dân cư tập trung có đủ hai điều kiện về:

a)

Về tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu và cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư

b)

Về cấp quản lý và về trình độ phát triển

c)

Về quy mô dân số ít nhất là 4000 người và mật độ dân số tối thiểu

d)

Về công năng đô thị và chuyên ngành của đô thị có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.

3.

Những điều nào là biểu hiện của quá trình chuyển động tiền đô thị?

a)

Hình thức sản xuất nông nghiệp kết hợp với công nghiệp phát triển

b)

Quy mô dân số tăng trưởng do lượng khách đổ về du lịch

c)

Sự định cư, sự xuất hiện kỹ thuật tiến bộ, công nghiệp phát triển và tăng dân số.

d)

Ưu thế của đời sống vật chất, tinh thần, tâm linh của cộng động người liên kết với nhau.

4.

Đối với một đô thị, tỷ lệ phi nông nghiệp được tính trong phạm vi là:

a)

Tính cả trong phạm vi nội thành và ngoại thành

b)

Hoàn toàn không còn nông nghiệp do đó, tỷ lệ phi nông nghiệp ở đô thị là 100%

c)

Trong phạm vi các quận huyện trung tâm

d)

Chỉ tính trong phạm vi nội thành

5.

Yếu tố phản ánh mức độ phát triển và tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị theo lối sống đô thị, đó là:

a)

Cơ sở hạ tầng đô thị

b)

Chỉ tiêu đời sống dân cư đô thị

c)

Đời sống vật chất, tinh thần, tâm linh của cộng động trong đô  thị

d)

Dịch vụ, khoa học kỹ thuật và thương mại

6.

Liên hiệp quốc gọi thành phố trên 8 triệu dân là:

a)

Thành phố cực lớn (mega city)

b)

Thành phố siêu hạng (super city)

c)

Thành phố triệu dân (million city)

d)

Thành phố thế giới (world city)

7.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phân loại đô thị:

a)

Có 5 yếu tố: Chức năng của đô thị, Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động, Cơ sở hạ tầng, Quy mô dân số, Mật độ dân số

b)

Có 4 yếu tố: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động, Cơ sở hạ tầng, Quy mô dân số, Mật độ dân số

c)

Có 4 yếu tố: Chức năng của đô thị, Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động, Cơ sở hạ tầng, Quy mô dân số

d)

Có 3 yếu tố: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động, Cơ sở hạ tầng, Quy mô dân số

8.

Những trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh. Dân số từ 5 vạn người trở lên

a)

Đô thị loại IV

b)

Đô thị loại V

c)

Đô thị loại III

d)

Đô thị loại II

9.

Phân cấp quản lý đô thị thì các thành phố trực thuộc trung ương phải là:

a)

Đô thị đặc biệt và Đô thị loại I

b)

Đô thị loại I, II

c)

Đô thị loại I

d)

Đô thị loại I, II, III

10.

Đối tượng của công tác quy hoạch đô thị là:

a)

Đô thị

b)

Cộng đồng

c)

Cư dân đô thị

d)

Cơ sở hạ tầng đô thị

11.

Bản vẽ quy hoạch mà trong đó cụ thể hóa ý đồ của quy hoạch chung xây dựng đô thị, phân chia và quy định cụ thể cơ cấu sử dụng đất đai cho từng khu vực chức năng, xác định chỉ giới xây dựng, phân rõ chức năng cụ thể và tỉ trọng xây dựng cho từng loại đất theo một cơ cấu thống nhất. Đó là thể loại bản vẽ nào sau đây:

a)

Quy hoạch chi tiết

b)

Quy hoạch vùng

c)

Đồ án thiết kế đô thị

d)

Quy hoạch chung xây dựng đô thị

12.

Thời tiền sử, quan điểm về định cư dựa trên việc xây dựng những điểm dân cư tập trung có quy mô gọi là:

a)

Quy mô không lớn - điểm dân cư là một bộ lạc

b)

Quy mô lớn - điểm dân cư là một thành trì

c)

Quy mô nhỏ - điểm dân cư là một bộ tộc

d)

Quy mô rất lớn - điểm dân cư là một quần thể gồm nhiều bộ lạc kết hợp tạo thành.

13.

Đô thị của nền văn minh Ai Cập cổ đại có vị trí là:

a)

Dọc theo bờ sông Nil

b)

Bên cạnh các khu lăng mộ của các triều đại Pharaoh

c)

Ngay trung tâm của những kim tự tháp hùng vĩ

d)

Tại thung lũng những vì vua ở Ai Cập

14.

Quy hoạch và kiến trúc La Mã cổ đại có sự ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh của:

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Bắc Âu cổ đại

c)

Lưỡng Hà cổ đại

d)

Ai cập cổ đại

15.

Đô thị của nền văn minh Trung Hoa cổ đại có nghệ thuật xây dựng đô thị theo nguyên tắc:

a)

Trật tự theo nguyên tắc quy định của Triết lý Nho giáo thể hiện mối tương quan trong xã hội phong kiến. Trong đó, yếu tố chủ thế được tôn tạo ở vị trí tôn vinh vị trí độc nhất, thể hiện quyền lực của thiên tử.

b)

Các trục định hướng của đô thị không bị chi phối bởi các quan niệm tôn giáo, không bị ràng buộc theo địa hình. Dân cư phát triển theo từng ô vuông theo hình bàn cờ bám theo các trục chính và trung tâm sinh hoạt công cộng của đô thị.

c)

Đô thị là một pháo đài có tường thành bằng đất và đất nung hoặc đất và gỗ bao quanh hình tròn hoặc oval. Đô thị được hình thành dựa theo sự chỉ đạo của các vì vua chúa và các nhà tiên tri

d)

Trung tâm là nơi tập trung những cung điện, dinh thự, nơi làm việc của chính quyền, quân đội, nơi ở của các quý tộc, chủ nô, ngoài ra còn có những khu vực đền thờ các thần.

16.

Đặc điểm chung của các đô thị thời trung đại trên thế giới là:

a)

Đô thị phát triển chậm, bố cục thành phố lộn xộn, phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, môi trường đô thị không hợp lý.

b)

Đô thị phát triển nhanh, bố cục thành phố ổn định do đã tích lũy nhiều kinh nghiệm từ thời cổ đại.

c)

Đô thị phát triển chậm rãi và đều đều, có quy hoạch ổn định, thành phố gọn gàng, ngăn nắp.

d)

Đô thị phát triển nhanh chóng do dân số tăng cao, thành phố mở rộng để phát triển thương mại, dịch vụ

17.

Dấu vết đô thị đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Thành Cổ Loa hay còn gọi là Loa Thành

b)

Thành Hoa Lư

c)

Thành Thăng Long

d)

Thành Tây Đô

18.

Nằm trong một thung lũng khá bằng phẳng, trong những dãy núi đá vôi như những bức tường thành tự nhiên cao sừng sững và hiểm trở. Sau lưng là dãy núi lớn phía Nam chạy từ Tây Bắc đổ xuống biển Đông. Là thành nào sau đây:

a)

Thành Hoa Lư

b)

Thành Thăng Long

c)

Thành Tây Đô

d)

Thành Cổ Loa

19.

Đô thị nào sau đây được xây dựng thời Pháp thuộc, mang tính chất công nghiệp thương mại:

a)

Thành phố Sài Gòn

b)

Thành phố Tam Đảo

c)

Thành phố Cẩm Phả

d)

Thành phố Sapa

20.

Thời kỳ nào ở Việt Nam ngoài các khu vực thành quách, các khu dân cư bắt đầu phát triển, phố xá xuất hiện. Nhiều đô thị trở thành những trung tâm thương mại lớn và dần dần lấn át cả khu vực thành quách, thậm chí có nơi mất hẳn ranh giới.

a)

Thời Pháp thuộc

b)

Dưới thời kì Bắc thuộc lần thứ 2

c)

Thời Nhà Lê

d)

Thời nhà Nguyễn