Worksheetsbài 1: Pháp luật và đời sống 2
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng
A. quyền lực xã hội.
B. chủ trương, chính sách.
C. tuyên truyền, giáo dục.
D. quyền lực nhà nước.
Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở
A.tính dân tộc.
B. tính hiện đại
C. tính xã hội.
D. tính quyền lực, bắt buộc chung.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Pháp luật là hệ thống
A. các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.
B. những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống của công dân.
C. các quy tắc sử xự chung được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
D. các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Câu 3. Theo Hiến pháp nước ta, đối với mỗi công dân, lao động là
A. nghĩa vụ.
B. bổn phận.
C quyền lợi.
D. quyền và nghĩa vụ.
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính cưỡng chế.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung .
Tính quy phạm phổ biến.
Câu 3: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính chặt chẽ về hình thức.
Tính kỉ luật nghiêm minh.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 4: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Hiệu lực tuyệt đối.
Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Câu 5: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính công khai.
Tính dân chủ.
Tính qui phạm phổ biến.
Câu 6: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 7: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính cưỡng chế.
Câu 8: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế.
Đạo đức.
Pháp luật.
Chính trị.
Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?
Đạo đức.
Pháp luật.
Kinh tế.
Chính trị.
Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?
Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nghị quyết của Quốc hội.
Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Do địa phương ban hành.
Do cơ quan, tổ chức ban hành.
Do cá nhân ban hành.
Do nhà nước ban hành.
Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính thống nhất.
Tính nghiêm minh.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt
A. chính xác, một nghĩa.
B. chính xác, đa nghĩa.
C. tương đối chính xác, một nghĩa.
D. tương đối chính xác, đa nghĩa.
Mỗi quy tắc xử sự thường thể hiện thành một
A. quy phạm pháp luật.
B. quy tắc xử sự chung.
C. quy tắc ứng xử.
D. quy phạm.
Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là pháp luật có tính
B. tính quyền lực.
C. tính bắt buộc chung.
A. quyền lực, bắt buộc chung.
D. tính quy phạm phổ biến.
Pháp luật là hệ thống
A. các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.
B. những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống của công dân.
C. các quy tắc sử xự chung được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
D. các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm
A. các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
B. quy định các hành vi không được làm của công dân.
C. quy định các bổn phận phải tuân theo pháp luật của công dân.
D. những việc được làm, việc phải làm, việc không được làm
Nội dung của văn bản cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.
D. Tính trình tự khoa học của pháp luật.
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng
A. nhiều lần, ở nhiều nơi, mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
B. một số lần, ở một số nơi.
C. trong một số trường hợp nhất định.
D. với một số đối tượng.
Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định về mặt nội dung.
Pháp luật là phương tiện để công dân
A. được sống tự do, dân chủ, công bằng, văn minh.
B. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
C. thực hiện quyền công dân trên thực tế.
D. để công dân tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Pháp luật là phương tiện để nhà nước
A. quản lý xã hội.
B. quản lý công dân bảo vệ các giai cấp.
C. bảo vệ các công dân.
D. bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Trên cở sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, các đội trật tự của các phường trong quận H đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Là công cụ quản lí đô thị hữu hiệu.
B. Là hình thức cưỡng chế người vi phạm.
C. Là phương tiện để đảm bảo trật tự đường phố.
D. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
Công ty sản xuất nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì báo X đăng tin nước mắm của công ty đó chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở pháp luật, Công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch đã đăng. Trương hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với công dân?
A. Bảo vệ mọi quyền lời của công dân.
B. Luôn đứng về phía dưới sản xuất kinh doanh.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.
