wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLDC

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Ông Thìn có hai người con là Trung và Thành. Thành có con là Tần

và Ngân; Thành chết để lại di sản 180 triệu nhưng không lập di chúc. Ứng

dụng với mỗi giả sử sau, người nào sẽ được chia tài sản

a)

A. Nếu Thành và Thìn chết cùng thời điểm, di sản chia cho Tần và Ngân

b)

B. Nếu Thành chết trước, Thìn chết sau, di sản chia cho Tần, Ngân và Trung

c)

C. Nếu Thìn chết trước, Thành chết sau, di sản chia cho Tần, Ngân và Trung

d)

D. Nếu Thành và Thìn chết cùng thời điểm, di sản chia cho Tần, Ngân và

Trung

e)

E. A và B đúng

2.

Ông A có hai người con là B và C; C có con là D và E. Ông A lập di

chúc cho C toàn bộ di sản 400 triệu. Nếu A và C chết chùng thời điểm thì

phương án chia di sản sẽ là:

a)

A. D và E mỗi người 200 triệu, vì thừa kế thế vị

b)

B. B được 400 triệu, vì người duy nhất thuộc hàng thừa kế thứ nhất

c)

C. B được 200 triệu vì thuộc hàng thừa kế thứ nhất; D và E mỗi người 100

triệu vì thừa kế thế vị

d)

D. A, B, và C sai

3.

Khi lập di chúc phân chia di sản buộc phải chia cho:

a)

A. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mình

b)

B. Con dưới 18 tuổi (nếu có) một phần bằng hai phân ba một suất, nếu đem

di sản chia theo pháp luật

c)

C. Chia cho cha, mẹ (nếu còn sống) mỗi người một phần

d)

D. B và C đúng

e)

E. A, B, C sai

4.

Giữa những đối tượng nào sau đây không được giúp làm chứng trong

việc lập di chúc

a)

A. Giữa bố (hoặc mẹ) chồng với con dâu

b)

B. Giữa bố (hoặc mẹ) vợ với con rể

c)

C. Giữa những người cùng hàng thừa kế

d)

D. A, B, C đúng

e)

E. A và B đúng

5.

Giữa người lập di chúc để lại thừa kế có thể có mỗi quan hệ nào sau

đây

a)

A. Giữa họ có quan hệ hôn nhân huyết thống

b)

B. Giữa họ là bạn bè

c)

C. Giữa họ cùng hàng thừa kế lẫn nhau

d)

D. A, B, và C đúng

e)

E. A và B đúng

6.

Di chúc được coi là không hợp pháp khi

a)

A. Không chia cho cha, mẹ, con chưa thành niên, vợ, chồng của người lập di

chúc

b)

B. Do người chủa đủ 15 tuổi lập mà không có sự đồng ý của cha, mẹ hay

người giám hộ

c)

C. Người lập di chúc bằng văn bản vẫn còn sống quá mười năm, kể từ khi lập

di chúc

d)

D. A, C đúng

e)

E. B, C đúng

7.

Ông Long có con là Hùng và Dũng. Hùng có con là Hưng và Hóa. Ông

Long có 160 triệu và lập di chúc chia đều cho Hùng và Dũng. Tuy nhiên, Hùng

chết trước, ông Long chết sau. Vậy phương án chia thừa kế là:

a)

A. Dũng 120 triệu; Hưng 20 triệu; Hóa 20 triệu

b)

B. Dũng 130 triệu; Hưng 15 triệu; Hóa 15 triệu

c)

C. Dũng 80 triệu; Hưng 40 triệu; Hóa 40 triệu

d)

D. Dũng 160 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

8.

Ông Tài có tài sản riêng là 60 triệu. Ông Tài có vợ là bà Hoa và có 2

con chung đều dưới 18 tuổi. Vợ chồng ông Tài có tài sản chung 600 triệu. Ông

Tài lập di chúc tặng toàn bộ tài sản của mình cho một tổ chức từ thiện. Nếu bà

Hoa yêu cầu chia cho bà và hai con của mình thì bà Hoa được nhận bao nhiêu

trong di sản

a)

A. 80 triệu

b)

B. 120 triệu

c)

C. 300 triệu

d)

D. 380 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

9.

Ông Nam có hai người con là Ngân và Hà. Hà có chồng là Mạnh và

hai con là Mỹ và Nhân. Hà để lại di sản 270 triệu và lập di chúc chia đều di

sản cho Mạnh, Mỹ và Nhân. Giả sử Hà chết trước, ông Nam chết sau rồi di

sản mới được đem ra chia. Trong tình huống này nếu có tranh chấp thì phương

án chia thừa kế là:

a)

A. Mạnh, Mỹ và Nhân mỗi người 90 triệu

b)

B. Mạnh, Mỹ và Nhân mỗi người được 70 triệu; Ngân được 60 triệu

c)

C. Mạnh 70 triệu; Mỹ 85 triệu; Nhân 85 triệu; và Ngân 30 triệu

d)

D. Ngân, Mạnh, Mỹ và Nhân mỗi người 67.5 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

10.

Huệ có chồng là Linh, Huệ nhận hai người con nuôi là Giang và Hào.

Huệ có tài sản riêng là 240 triệu. Trong tình huống này, giả sử có tranh chấp,

Linh được hưởng di sản khi:

a)

A. Huệ lập di chúc chia cho Linh

b)

B. Huệ lập di chúc nhưng không chi cho Linh

c)

C. Huệ lập di chúc chia cho Giang và Giang chết cùng thời điểm với Huệ

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

11.

Ông Huân có con là Tân và Ba. Tân có vợ là Hằng và hai con là Sửu

và Dần. Biết rằng ông Huân chết để lại di sản 500 triệu, Sửu và Dần được chia

thừa kế thế vị khi:

a)

A. Ông Hưng lập di chúc cho Ba và Tân nhưng Ba chết trước, ông Huân chết

sau

b)

B. Ông Hưng lập di chúc cho Ba và Tân nhưng cả Ba và Tân chết trước, ông

Huân chết sau

c)

C. Ông Huân lập di chúc cho Bà và Tân, ông Huân chết trước, Ba chết sau

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tât cả đều đúng

12.

Ông Thành chết ngày 1.8.2005 để lại di sản 1 tỷ đồng; ông có ba

người con là Tân, Tấn và Tần (Tần có vợ là Ngân). Biết rằng, ngày 1.6.2005

ông Thành lập di chúc chia đều cho ba người con, đồng thời nêu rõ, việc chia

thừa kế chỉ được thực hiện từ ngày 1.8.2008. Tuy nhiên sau khi Tần chết vào

ngày 1.10.2008 và giữa Tân, Tấn, và Ngân phát sinh tranh chấp. Nếu những

người này nộp đơn yêu cầu Tòa án chia thừa kế thì phải đảm bảo trong thời

hạn sau đây

a)

A. 10 năm kể từ ngày 1.8.2005

b)

B. 10 năm kể từ ngày 1.6.2005

c)

C. 10 năm kể từ ngày 1.8.2008

d)

D. 10 năm kể từ ngày 1.10.2008

e)

E. Tất cả đều sai

13.

Ông Trần Lập có con là Lân và Lâm (Lâm có chồng là Quốc), Lân

(có vợ là Hoa). Ông Lập chết để lại di sản 600 triệu và chia cho Lăng 150

triệu; Lâm 250 triệu và Lân 200 triệu. Tuy nhiên, sau khi ông Lập chết, năm

người này thỏa thuận chia đều di sản (tức mỗi người 125 triệu). Vây việc thỏa

thuận này là

a)

A. Sai, vì đề cho Quốc và Hoa hưởng di sản trí ý nguyện vọng của ông Lập

trong di chúc

b)

B. Sai, vì ông Lập không chia đều cho Quốc và Hoa nên Quốc và Hoa không

có quyền tham gia thỏa thuận

c)

C. Đúng, vì phương pháp điều chỉnh trong việc thừa kế là bình đẳng, thỏa

thuận, tự nguyện

d)

D. A, B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

14.

Vợ chồng ông A và bà B có con là C và D; D có vợ là E, có con là F

và H. Ông A và bà B có tài sản chung là 360 triệu. Ông A, bà B, và D cùng bị

tai nạn giao thông nhưng sau ông A chết trước, B và D chết cùng thời điểm

(nhưng sau ông A). Vậy phương án chia di sản sẽ là:

a)

A. C 180 triệu; F và H mỗi người 90 triệu

b)

B. C 180 triệu; E 20 triệu; F 80 triệu; H 80 triệu

c)

C. C 150 triệu; E, F, H mỗi người 70 triệu

d)

D. Tất cả đều sai

15.

Ông A có con là B và C, C có con là X và Y. C có tài sản riêng là 90

triệu. Biết rằng, C chết trước, ông A chết sau rồi mới tiến hành phân chia di

sản. Nếu không có di chúc thì phương án phân chia thừa kế là

a)

A. B, X, Y mỗi người 30 triệu

b)

B. B 15 triệu, X và Y mỗi người 37.5 triệu

c)

C. B 10 triệu, X và Y mỗi người 40 triệu

d)

D. X và Y mỗi người 45 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

16.

Vợ chồng ông Tạo và bà Hiền có tài sản chung là 720 tỷ; có con đẻ

là Hân (17 tuổi) và con nuôi là Tuần (25 tuổi, có khả năng lao động). Ông Tạo

chết được 3 năm, bà Hiền chết sau và lập di chúc cho người cháu ruột của

mình là Loan toàn bộ di sản. Nếu có tranh chấp phương án chia thừa kế là

a)

A. Hân 300 triệu, Loan 240 triệu, Tuấn 180 triệu

b)

B. Hân 300 triệu, Loan 120 triệu; Tuấn 300 triệu

c)

C. Hân 240 triệu, Loan 360 triệu, Tuấn 120 triệu

d)

D. Tất cả đều sai

17.

Ông Khánh lập di chúc miệng nhưng chỉ có thể nhờ những người nào

sau đây làm chứng

a)

A. Hồng (cháu ruột gọi ông Khánh bằng chú)

b)

B. Ông Bảy (bố vợ ông Khánh)

c)

C. Vân (cháu gọi ông Khánh bằng cố, tức cụ)

d)

D. A và B đúng

e)

E. A và C đúng

18.

Ông Thắng để lại di sản 450 triệu nhưng không lập di chúc. Ông

Thắng và bà Nam có hai người con là Lâm và Sơn. Sơn có vợ là Hải và con là

Hùng, và Dũng. Biết rằng, Sơn chết sau ông Thắng rồi mới chia di sản. Vậy

phương án chia thừa kế sẽ là

a)

A. Lâm 150 triệu; Hùng 50 triệu; Dũng 50 triệu; Năm 150 triệu; Hải 50 triệu

b)

B. Lâm 150 triệu; Hùng 37.5 triệu; Dũng 37.5 triệu; Năm 187.5 triệu; Hải 37.5

triệu

c)

C. Lâm 150 triệu; Hùng 75 triệu; Dũng 75 triệu; Năm 150 triệu

d)

D. Tất cả đều sai

19.

Bà Hậu có con là Tá (16 tuổi), Huệ và Nga. Trong tình huống này.

Tá sẽ không được chia di sản khi:

a)

A. Bà Hậu lập di chúc không chia cho Tá

b)

B. Tá chết trước hoặc cùng bà Hậu

c)

C. Bà Hậu không lập di chúc

d)

D. A, C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

20.

Ông Ngô có người con ruột là bà Bé; cháu gọi ông Ngô là chú ruột

là Như (17 tuổi); ông nội là Nhật và người anh ruột là Lắm. Ông Ngô chết để

lại di sản nhưng không lập di chúc. Vậy theo quy định của pháp luật người

thừa kế là:

a)

A. Bé, Như, Nhật, Lắm

b)

B. Nhật và Lắm

c)

C. Bé, Nhật và Lắm

d)

D. Tất cả đều sai

21.

Câu 21: Nội dung nào sau đây không đúng với việc chia thừa kế theo di chúc

a)

A. Chỉ người nào có tên, có phần trong di chúc mới được chia

b)

B. Người có tên, có phần trong di chúc không được từ chối nhận di sản

c)

C. Xác định phần của người thừa kế thế vị

d)

D. Tất cả đều sai

e)

E. Tất cả đều đúng

22.

Ông Nhân có con là Tùng, Mỹ là cháu ruột ông Nhân, Mỹ có con là

Lê. Vậy giữa Tùng và Lê thuốc hàng thừa kế nào

a)

A. Hàng thứ nhất

b)

B. Hàng thứ hai

c)

C. Hàng thứ ba

d)

D. Không thuộc hàng thừa kế nào

23.

Ông Quốc có 2 người con đẻ là Phú (27 tuổi), Sỹ (24 tuổi) và một

người con nuôi là Loan (17 tuổi), biết rằng cả ba đều có khả năng lao động.

Ông Quốc có 270 triệu nhưng lập di chúc cho Loan, Sỹ, mỗi người 90 triệu

còn lại không chia. Vậy phương án nào sau đây đúng đối với việc chia 90 triệu

không lập di chúc

a)

A. Phú nhận được 90 triệu này vì Phú không được chia trong di chúc

b)

B. Loan được 20 triệu vì hưởng theo đối tượng không phụ thuộc di chúc; Sỹ

và Phú mỗi người 35 triệu

c)

C. Có thể do Phú, Sỹ và người tham gia giám hộ của Loan thỏa thuận chia 90

triệu

d)

D. Loan, Sỹ, Phú mỗi người 30 triệu

e)

E. C và D đúng

24.

Ông Xuân và bà Thu, có hai con chung là Ngũ và Lục. Lục có vợ là

Linh, có hai con là Tiến và Tân. Vợ chồng ông Xuân bà Thu có tài sản chung

là 720 triệu. Ông Xuân lập di chúc cho bà Thu một nửa tài sản; một nửa còn

lại chia đều cho Ngũ và Lục. Biết rằng, Lúc chết cùng thời điểm với ông Xuân.

Vậy phần di sản chia cho Lục được giải quyết như thế nào

a)

A. Bà Thu và Ngũ mỗi người được nhận một phần ba; Tiến và Tân mỗi người

được nhận một phần sáu

b)

B. Chia đều cho bà Thu, Ngũ, Tiến và Tân

c)

C. Chia đều cho Tiến và Tân

d)

D. Chia đều cho Thu và Ngũ

e)

E. Tất cả đều sai

25.

Bà Hiền có người con đẻ là Hân (17 tuổi), Hoan (23 tuổi) và Tuấn là

con nuôi (15 tuổi), đều có khả năng lao động. Bà Hiền có 270 triệu lập di chúc

cho Hân toàn bộ di sản. Nếu có tranh chấp thì phương án chia thừa kế là

a)

A. Hân 180 triệu, Hoan và Tuấn mỗi người 60 triệu

b)

B. Hân 210 triệu, Tuấn 60 triệu

c)

C. Hân 180 triệu và Tuấn 90 triệu

d)

D. Hân 270 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

26.

Ông Khánh lập di chúc miệng nhưng trái pháp luật, vì không đảm

bảo điệu kiện người làm chứng. Vậy những người thừa kế di sản của ông

Khánh

a)

A. Không được thỏa thuận chia theo di chúc

b)

B. Buộc phải chia theo pháp luật

c)

C. Vẫn có thể thỏa thuận chia theo di chúc

d)

D. A và B đúng

e)

E. A và C đúng

27.

Ông Thắng có 600 triệu chia cho 3 người con đã thành niên và có khả

năng lao động gồm: Lâm 100 triệu, Sơn 200 triệu, Hải 300 triệu, Hải có con

là Thủy (12 tuổi) và Ngân 20 (tuổi). Biết rằng ông Thắng và Hải chết cùng

thời điểm. Vậy phương án chia thừa kế sẽ là

a)

A. Lâm 200 triệu, Sơn 400 triệu, Thủy và Ngân mỗi người 150 triệu

b)

B. Lâm 200 triệu, Sơn 300 triệu, Thủy và Ngân mỗi người 50 triệu

c)

C. Lâm 100 triệu, Sơn 200 triệu, Hải 300 triệu

d)

D. Lâm 250 triệu, Sơn 350 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

28.

Bà Hậu có 2 người con là Loan và Hằng (Hằng có hai con là Mỹ và

Nhân). Bà Hậu để lại di sản là 100 triệu. Trong tình huống này, Mỹ và Nhân

sẽ được chia di sản khi

a)

A. Bà Hậu lập di chúc chia cho Hằng nhưng Hằng chết cùng thời điểm với bà

Hậu

b)

B. Bà Hậu không lập di chúc và Hằng chết cùng thời điểm với bà Hậu

c)

C. Bà Hậu lập di chúc chi cho Mỹ và Nhân

d)

D. B, C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

29.

Ông Ngô sống chung với bà Bé nhưng không đăng kí kết hôn và giữa

họ có một người con chung là Như (17 tuổi). Ông Ngô có một người con nuôi

là Lắm (25 tuổi). Trước khi chết, ông Ngô lập di chúc cho Lắm toàn bộ 180

triệu. Nếu có tranh chấp thì Như được nhận di sản là:

a)

A. 90 triệu

b)

B. 60 triệu

c)

C. 40 triệu

d)

D. 20 triệu

e)

E. Tất cả đều sai

30.

Nội dung nào sau đây chỉ đúng với việc thừa kế theo di chúc

a)

A. Chỉ người có tên trong di chúc mới được chia di sản

b)

B. Người có tên, có phần trong di chúc không được từ chối nhận di sản

c)

C. Xác định phần của người thừa kế thế vị

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

31.

Ông Nhất có hai con là Đoàn và Hội. Hội có người con là Mận và Lê.

Đoàn có người con là Mẫn. Vậy giữa Nhẫn và Mận thuốc hàng thừa kế thứ

mấy

a)

A. Hàng thứ nhất

b)

B. Hàng thứ hai

c)

C. Hàng thứ ba

d)

D. Không thuộc hàng thừa kế nào

32.

Trường hợp làm chứng cho việc lập di chúc nào sau đây là hợp pháp

a)

A. Ông A lập di chúc miệng không cho B (cháu nội ông A) hưởng di sản; và

nhờ B làm chứng

b)

B. Ông A lập di chúc cho C (con ruột ông A) hưởng di sản nhờ vợ C làm

chứng

c)

C. Ông A lập di chúc không cho E (cháu gọi ông A là chú ruột) hưởng di sản

và nhờ E làm chứng

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

33.

nội dung nào sau đây không phù hợp với việc chia thừa kế theo pháp

luật

a)

A. Chia đều cho những người cùng hàng thừa kế

b)

B. Người thừa kế không được từ chối nhận di sản

c)

C. Không phân biệt độ tuổi người thừa kế

d)

D. A và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

34.

Đối tượng nào sau đây của người chết được hưởng thừa kế không

phụ thuộc nội dung di chúc

a)

A. Con nuôi chưa đủ 18 tuổi

b)

B. Con riêng chưa đủ 18 tuổi

c)

C. Cha, mẹ nuôi

d)

D. Tất cả đều đúng

35.

Tòa án không tiến hành hòa giải khi

a)

A. Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

b)

B. Tòa giải quyết ly hôn theo yêu cầu một bên

c)

C. Vợ, chồng thuận tình ly hôn yêu cầu tòa giải quyết ly hôn

d)

D. A và B đúng

e)

E. A và C đúng

36.

Bản án hình sự phúc thẩm do Tòa án Thành Phố Hồ Chí Minh tuyên

có thể

a)

A. Bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát nhân dân TPHCM

b)

B. Bị kháng nghị bởi viện kiệm soạt nhân dân cấp cao hoặc tối cao

c)

C. Bị kháng cáo bởi bị cáo

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

37.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với hình phạt

a)

A. Hình phạt chính có mục đích trừng trị, răn đe người phạm tội

b)

B. Án treo là hình phạt

c)

C. Mức thấp nhất của hình phạt cải tạo không giam giữ là 3 tháng

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

38.

Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

a)

A. Tài sản chỉ đứng tên của vợ hoặc chồng trong giấy tờ chứng nhận quyền

sở hữu

b)

B. Mọi tài sản mà vợ chồng có trước thời kì hôn nhân

c)

C. Phần tài sản vợ, chồng được nhận sau khi chia tài sản chung

d)

D. A và C đúng

e)

E. B và C đúng

39.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với khái niệm tội phạm

a)

A. Thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự là tội phạm

b)

B. Hành vi phạm tội có thể là hành vi chưa gây ra thiệt hại

c)

C. Hành vi phạm tội luôn là hành vi nguy hiểm cho xã hội

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

40.

Vợ chồng bà Thủy ông Tài có tài sản chung là 18 tỷ; ông Tài có một

người con riêng là Nhân (16 tuổi có khả năng lao động). Do cuộc sống không

hạnh phúc nên trước khi chết, bà Thủy lập di chúc cho chị gái mình là Loan

hưởng toàn bộ di sản; đồng thời nêu rõ không cho ông Tài hưởng di sản. Nếu

có tranh chấp vì bà Loan được chia di sản là:

a)

A. 2 tỷ

b)

B. 3 tỷ

c)

C. 6 tỷ

d)

D. 9 tỷ

e)

E. 12 tỷ

41.

Bà Tiến có con là Hạ và Quang, Hạ có vợ là Yến, có hai con chung

là Bình và An; vợ chồng Hạ và Yến có tài sản chung là 200 triệu. Bà Tiến chết

để lại di sản 300 triệu và lập di chúc chia cho Hạ và Quang mỗi người 150

triệu. Nếu bà Tiến và Hạ chết cùng thời điểm thì Yến được chia di sản là

a)

A. 250 triệu

b)

B. 200 triệu

c)

C. 100 triệu

d)

D. 75 triệu

42.

Nội dung nào sau đây phù hợp với di chúc bằng văn bản do người để

lại thừa kế tự lập

a)

A. Không biết buộc phải có người làm chứng

b)

B. Nếu quá 03 năm, kể từ khi lập di chúc mà người lập di chúc không thể chết

thì di chúc mất hiệu lực

c)

C. Pháp luật không quy định thời hạn mất hiệu lực của di chúc bằng văn bản

d)

D. A và C đúng

e)

E. A và B đúng

43.

Ngân 29 tuổi phạm tội theo khoản 1 điều 129 BLHS “Người nào vô

ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì

bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm” nên bị Tòa phạt 3 năm tù cho hưởng án treo

và thời gian thử thách là 5 năm. Nội dung nào sau đây không phù hợp với pháp

luật hình sự

a)

A. Tội phạm của Ngân thuộc ít nghiêm trọng, vì mức phạt thấp nhất của khung

là 1 năm

b)

B. Tội phạm của Ngân thuộc ít nghiêm trọng, vì mức hình phạt tòa tiên án là

3 năm

c)

C. Tội phạm của Ngân thuốc ít nghiêm trọng, vì Tòa cho hưởng án treo

d)

D. Việc cho Ngân hưởng án treo là không đúng, vì khoản 1 điều 129 không

quy định

e)

E. Tất cả đều đúng

44.

Mục đích của việc áp dụng biện pháp tạm giam đối với người phạm

tội là

a)

A. Để đảm bảo cho việc điều tra vụ án

b)

B. Trừng trị người phạm tội

c)

C. Phòng ngừa và cải tạo phạm tội

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

45.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 18 tuổi

phạm tội có thể là:

a)

A. 5 năm

b)

B. 10 năm

c)

C. 15 năm

d)

D. 20 năm

e)

E. Tất cả đều đúng

46.

Nhẫn và Nghĩa đều phạm tội theo khoản 1 điều 136 “Người nào cướp

giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm” và bị Tòa

phạt sơ thẩm phạt Nhẫn 4 năm tù giam, Nghĩa 2 năm tù cho hưởng án treo

(nhưng không áp dụng thời gian thử thách). Trong trường hợp bản án sơ thẩm

đã phát sinh hiệu lực vẫn chó thể bị kháng nghị để:

a)

A. Xét lại theo thủ tục phúc thẩm

b)

B. Xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

c)

C. Xét lại theo thủ túc tái thẩm

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

47.

Ngày 1.7.2009, Mẫn phạm tội trộm cắp và bị bắt tạm giam. Bảy tháng

sau Tòa đưa ra xét xử và phạt 31 tháng cải tạo không giam giữ. Ngày 1.3.2010,

Mân tiếp tục phạm tội cướp giật và bị bắt tạm giam. Ba tháng sau xét xử và

phạt Mẫn 5 năm tù giam. Vậy Mẫn còn phải tiếp tục chấp hành hình phạt bao

lâu

a)

A. 5 năm

b)

B. 5 năm 1 tháng tù giam

c)

C. 5 năm 3 tháng tù giam

d)

D. Tất cả đều sai

48.

Nam phạm tội theo khoản 1 điều 101 BLHS “Người nào xúi giục làm

người khác tự sát hoặc giúp người khác tự tử, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến

ba năm” và bị Tòa phạt 2.5 năm tù giam. Dựa vào tiêu chí nào sau đây để

khẳng định khoản 1 điều 101 thuộc loại tội ít nghiêm trọng

a)

A. Mức hình phạt Tòa áp dụng là dưới 3 năm tù

b)

B. Mức hình phạt Tòa áp dụng là 2.5 năm tù

c)

C. Mức cao nhất của khung hình phạt là 3 năm tù

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

49.

Sau khi chấp hành xong hình phạt 18 năm tù giam về tội mua bán

heroin, bà Mỹ sẽ được xóa án tích. Nội dung nào sau đây phù hợp với việc

xóa án tích của bà Mỹ

a)

A. Bà Mỹ phải cải tạo tốt trong trại giam thì sau khi chấp hành xong hình phạt

tù mới được xóa án tích

b)

B. Sau 7 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

c)

C. Sau 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

d)

D. A và C đều đúng

e)

E. A và B đều đúng

50.

Khoản 1 điều 135 BLHS quy định “Người nào đe dọa dùng vũ lực

hoặc có thủ đoạn uy hiếp tinh thần của người khác nhằm chiếm đoạt tài sản,

thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm”. Nội dung nào sau đây phù hợp với

tội này.

a)

A. Đây là tội ít nghiêm trọng nên có thời hiêu truy cứu trách nhiệm hình sự là

5 năm

b)

B. Đây là tội nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là

10 năm

c)

C. Tội này chỉ áp dụng cho người đủ 18 tuổi trở lên

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều sai

51.

Việc áp dụng hình phạt trong tình huống nào sau đây là đúng

a)

A. K phạm tội giết người bị phạt 22 năm tù giam

b)

B. N 15 tuổi phạm tội cướp bị phạt 20 năm tù giam

c)

C. Q 15 tuổi phạm tội được hưởng án treo

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

52.

X phạm tội bị kết án chung thân. Nếu X cải tạo tốt thì việc giảm án

theo hướng nào sau đây đúng

a)

A. Sau 12 năm X được giảm án lần đầu và có thể được giảm nhiều lần sau đó

nhưng tối thiểu phải chấp hành thực tế 30 năm

b)

B. Sau 12 năm X được giảm án lần đầu và có thể được giảm nhiều lần sau đó

nhưng tối thiếu phải chấp hành thực tế thêm 8 năm

c)

C. Sau 12 năm X được giảm án lần đầu và có thể được giảm nhiều lần sau đó

nhưng tối thiểu phải chấp hành thực tế 15 năm

d)

D. Tất cả đều sai

53.

Người phạm tội có thể được Tòa án cho hưởng án treo khi

a)

A. Chỉ phạm tội có khung hình phạt cao nhất là 3 năm tù

b)

B. Có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhân thân tốt

c)

C. Chỉ phạm tội có khung hình phạt dưới 3 năm tù

d)

D. A và C đúng

e)

E. B và C đúng

54.

Bán án hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực có thể được kháng nghị để

a)

A. Xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm

b)

B. Xét xử lại theo thủ tục giám đốc thẩm

c)

C. Xét xử theo thủ tục tái thẩm

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

55.

A phạm tội sản xuất hàng giả (theo khoản 1 điều 156 BLHS) nên bị

Tòa phạt hai năm tù và tịch thu toàn bộ lô hàng giả. Việc tích thu lô hàng giả

này là

a)

A. Hình phạt chính

b)

B. Hình phạt bổ sung

c)

C. Biện pháp tư pháp

d)

D. Tất cả đều sai

56.

Nam (19 tuổi) phạm tội theo khoản 1 điều 110 BLHS “Người nào

đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam

giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. Viêc áp dụng hình

phạt nào sau đây là đúng đối với Nam

a)

A. Tòa phạt Nam 3 tháng cải tạo không giam giữ

b)

B. Tòa phạt Nam 2 năm cải tạo không giam giữ

c)

C. Tòa phạt Nam 6 tháng tù cho hưởng án treo và thời gian thử thách là một

năm rưởi

d)

D. B, C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

57.

Từ ngày 1.9.2012 đến ngày 19.12.2012, Trang phạm tội hành hạ bốn

em trong nhóm trẻ do Trang nhận giữ tại nhà nhưng không bị phát hiện. Biết

rằng hành vi của Trang đã cấu thành tội phạm (thuộc tội ít nghiêm trọng).

Ngày 25.12.2012 sau khi đoạn băng video được tung lên mạng thì hành vi của

Trang bị phát hiện. Ngày 26.12.2012, công an mới Trang lên làm việc. Thì

thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày

a)

A. 1.9.2012

b)

B. 19.12.2012

c)

C. 15.7.2012

d)

D. 26.12.2012

e)

E. A và B đúng

58.

Kể từ năm 2007, anh Xuân và chị Hạ sống chung nhưng không đăng

ký kết hôn. Giữa họ có một người con chung. Nếu họ yêu cầu giải quyết ly

hôn thì Tòa án có giải quyết hay không

a)

A. Không vì họ kết hôn trái pháp luật

b)

B. Không vì họ không đăng kí kết hôn

c)

C. Có vì giữa họ có con chung

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

59.

Kết hôn trái pháp luật được hiểu là

a)

A. Xác lập quan hệ vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn

b)

B. Xác lập quan hệ vợ chồng (sống chung với nhau) trước, rồi sau đó mới

đăng kí kết hôn

c)

C. A và B đúng

d)

D. A và B sai

60.

Ông Lân kết hôn với bà Ngọc. Biết rằng, ông Lân có người con trai

riêng là Tuấn; bà Ngọc có người con gái riêng là Như. Vậy Như và Tuấn có

thể kết hôn với nhau không

a)

A. Được vì không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn

b)

B. Không được vì giữa Như và Tuấn đang là anh em

c)

C. Không được vì giữa Như và Tuấn có mối quan hệ huyết thông trong phạm

vi ba đời

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều sai

61.

Giáp và Ất là hai người nam tổ chức đám cưới và đãi 200 khách. Tiệc

đang nửa chừng, chính quyền địa phương tiến hành lập biên bản yêu cầu chấm

dứt tiệc cưới và xử phạt hành chính Giáp và Ất về hành vi kết hôn trái pháp

luật. Vậy Giáp và Ất có bị coi là kết hôn trái pháp luật không

a)

A. Có vì kết luật cấm kết hôn đồng tính

b)

B. Có ví hai người phạm vi các điều kiện kết hôn

c)

C. Không vì đám cưới chứ không phải là kết hôn trái pháp luật

d)

D. A và B đúng

62.

Ông Tú có hai người con là Ngân và Nga, Nga có con là Đức, Ngân

có hai người con là Thụy và Mỹ. Mỹ có hai người con là Pháp và Hàn. Nếu

lấy ông Tú là đời 1, hãy xác định giữa những ai sau đây cùng thuộc đời 3

a)

A. Đức, Thụy, Mỹ

b)

B. Thụy, Đức

c)

C. Mỹ, Nga

d)

D. Đức, Pháp

e)

E. A và B đúng

63.

Bà Thanh là dì ruột của ông Hóa, bà Thanh có con trai là Thành. Ông

Hóa có người con gái là Hòa. Xét về huyết thống, giữa Thành và Hòa có bị

cấm kết hôn không

a)

A. Có vì giữa Thành và Hòa có họ trong phạm vi ba đời

b)

B. Có vì giữa Thành là đời thứ ba và Hòa là đời thứ tư

c)

C. Có vì giữa Thành và Hòa có họ trong phạm vi bốn đời

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

64.

Ông Z có con đẻ là N và người con nuôi là M. Vậy M và N có thể kết

hôn với nhau được không.

a)

A. Không vì M và N đều có cha là Z

b)

B. Không vì M và N thuộc phạm vi đời thứ hai nên bị cấm kết hôn

c)

C. Có nhưng Z và M phải làm thử tục chấm dứt nuôi con trước khi kết hôn

với N

d)

D. Tất cả đều sai

65.

Con riêng của vợ và con riêng của chồng có thể kết hôn với nhau

được không

a)

A. Không vì giữa họ thuộc phạm vi đời thứ hai

b)

B. Không vì giữa họ thuộc phạm vi đời thứ ba

c)

C. Không vì giữa họ có quan hệ huyết thống trực hệ

d)

D. Tất cả đều sai

66.

Bà Hai là vợ của ông Năm. Bà Hai có một người con gái riêng là

Chính (37 tuổi, chưa có chồng). Bà Hai chết ông Năm và bà Chín kết hôn với

nhau được không

a)

A. Không vì giữ họ đã từng là bố dượng với con riêng của vợ

b)

B. Không vì con riêng của vợ cũng được xem là con chung của hai vợ chồng

c)

C. Được vì cả hai người đều còn đang độc thân

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

67.

Bà Ngọc có con ruột là Mai và Hân. Hân có con ruột là Nhi và Nhân;

Mai có con ruột là Minh. Nội dung nào sau đây đúng với tình huống

a)

A. Giữa Minh và Hân có quan hệ huyết thống thuộc phạm vi đời hai (Hân) và

đời ba (Minh)

b)

B. Giữa Minh, Nhi, Nhân có quan hệ huyết thông thuộc đời ba của nhau

c)

C. Giữa Mai và Nhi có quan hệ huyết thống trực hệ

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

68.

Vợ chồng bà Hai và ông Năm đang nuôi con 7 tháng tuổi. Tòa sẽ thụ

lý giải quyết ly hôn khi

a)

A. Bà Hai nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn

b)

B. Hai vợ chồng thỏa thuận (thuận tình ly hôn)

c)

C. Ông Năm nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

69.

Vợ chồng ông N và M có tài sản chung là 1 tỷ. Mức độ đóng góp vào

tài sản chung của vợ chồng khác nhau, cự thể: ông N đóng góp bảy phần, bà

M đóng góp 3 phần. Khi ly hôn tài sản này được chia như thế nào

a)

A. Ông M 700 triệu và bà M 300 triệu

b)

B. Bà M 600 triệu và ông N 400 triệu

c)

C. Mỗi người nhận được một nửa

d)

D. A và C đúng

e)

E. Tất cả đều đúng

70.

Ông Tuấn và bà Oanh có tài sản chung là 500 triệu đồng tiền mặt và

một mảnh đất trị giá 1 tỷ. Mạnh (con riêng của ông Tuấn) cần một số vốn lơn

để trả nợ và mở rộng đầu tư kinh doanh nhưng thiếu vốn. Ông Tuấn không

muốn ly hôn nhưng đề nghị bà Oanh chia toàn bộ tài sản chung để giúp đỡ

Mạnh nhưng bà Oanh phản đổi. Việc phản đối này đúng hay sai

a)

A. Đúng vì việc chia tài sản của vợ chồng chỉ nhằm xuất phát từ lợi ích chung

của vợ chồng

b)

B. Đúng vì việc chia tài sản chung của vợ chồng chỉ được đặt ra khi ly hôn

c)

C. Đúng vì vợ chồng chỉ có thể chia một phần tài sản mà không thể chia hết

d)

D. A và B đúng

e)

E. Tất cả đều sai

71.

Bà Mỹ mang thai 5 tháng nộp đơn yêu cầu tòa giải quyết ly hôn với

ông Pháp; đồng thời yêu cầu được quyền nuôi con chung là bé An (30 tháng

tuổi). Sau ba lần giải hòa không thành, tòa mở phiên tòa xét xử và ra bản án

cho ly hôn, đồng thời giao bé An cho ông Pháp nuôi. Cách thức giải quyết của

tòa là

a)

A. Sai vì An là bé gái và mới 30 tháng tuổi phải giao cho mẹ nuôi

b)

B. Sai vì bà Mỹ đang mang thai mà tòa vẫn thụ lý giải quyết cho ly hôn

c)

C. Sai vì Tòa tiến hành hòa giải đến ba lần

d)

D. Tất cả đều sai

e)

E. Tất cả đều đúng

72.

X (nữ, 17 tuổi) và Y (nam, 22 tuổi) muốn đăng kí kết hôn nên X đã

chỉnh sủa nâng giấy tờ lên thành 20 tuổi. Do không phát hiện ra chỉnh sửa nên

cán bộ hộ tịch vấn tiến hành đăng kí kết hôn và cấp giấy chứng nhận đăng kí

kết hôn. Ngay sau đó, gia đình X biết được và không chấp nhận điều này. Vậy

phương án nào giải quyết tình huống này

a)

A. Yêu cầu tòa án ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật

b)

B. Yêu cầu tòa giải quyết ly hôn

c)

C. Yêu cầu tòa thu hồi đăng kí kết hôn

d)

D. B và C đúng

e)

E. Tất cả đều sai

73.

Nếu người nam và nữ đủ điều kiện kết hôn xác lập quan hệ vợ chồng

nhưng không đăng kí kết hôn thì

a)

A. Bị xem là kết hôn trái pháp luật

b)

B. Không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng

c)

C. Pháp luật buộc phải chấm dứt quan hệ vợ chồng

d)

D. A và B đúng

e)

E. B và C đúng