NEW
Font size
WorksheetsVi sinh 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Mycoplasma không chịu tác dụng của các kháng sinh
Mycoplasma không có cấu trúc vách
Mycoplasma tiết enzyme phá hủy kháng sinh
Mycoplasma giảm tính thấm màng bào tương
Mycoplasma thay đổi vị trí tác động của kháng sinh
Các phân tử phospholipid của màng bào tương vi khuẩn là vị trí tác động đặc hiệu của kháng sinh
Amoxicillin
Sulfonamide
Chloramphenicol
Polymyxin
Thuốc Biseptol là một dạng kết hợp của
Amoxicillin và Clavulanate
Sulfamethoxazole và Trimethoprim
Penicillin và Streptomycin
Gentamicin và Chloramphenicol
Thuốc kháng sinh không có tác dụng với nha bào vi khuẩn vì
Nha bào không sinh sản và gần như không chuyển hóa
Kháng sinh không ngắm được vào nha bào
Nha bào chứa ít nước
Nha bào tổng hợp enzyme phá hủy thuốc kháng sinh
Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách tác động lên ribosome 30S là cơ chế tác dụng của kháng sinh
Nhóm beta-lactam
Nhóm Phenicol
Nhóm Macrolide
Nhóm Aminoglycoside
Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách tác động lên ribosome 50S là cơ chế tác dụng của kháng sinh
Nhóm beta-lactam
Nhóm Phenicol
Nhóm Aminoglycoside
Nhóm Tetracycline
Ngăn cản quá trình gắn của ARN thông tin vào ribosome vi khuẩn là cơ chế tác động của kháng sinh
Nhóm beta-lactam
Nhóm Phenicol
Nhóm Macrolide
Nhóm Aminoglycoside
Ở người, các hình thái nhiễm trùng xuất hiện phụ thuộc vào
Khả năng gây bệnh của vi sinh vật và điều kiện hoàn cảnh
Tương quan giữa khả năng gây bệnh của vi sinh vật và sự đề kháng của cơ thể
Khả năng đề kháng của cơ thể và điều kiện hoàn cảnh
Số lượng và độc lực của vi sinh vật gây bệnh
Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG khi mô tả về độc lực của vi sinh vật
Độc lực có thể tăng
Độc lực có thể giảm
Độc lực do nhiều yếu tố của vi sinh vật tạo nên
Độc lực giống nhau giữa các chủng vi sinh vật trong cùng 1 loài
Làm giảm độc lực của vi sinh vật gây bệnh là cách để sản xuất
Vacxin sống giảm độc lực
Vacxin tinh chế
Vacxin giải độc tố
Vacxin tái tổ hợp
Ức chế tổng hợp axit folic bằng cơ chế cạnh tranh đối kháng là cơ chế tác động lên vi khuẩn
Sulfamide
Rifampicin
Quinolone
Gentamicin
Yếu tố đầu tiên quyết định khả năng gây bệnh của vi sinh vật khi xâm nhập cơ thể vật chủ là
Khả năng sinh sản của vi sinh vật
Enzyme ngoại bào của vi sinh vật
Khả năng bám
0
Vi khuẩn có khả năng hình thành nha bào là
Vi khuẩn bạch cầu
Vi khuẩn tụ cầu
Vi khuẩn uốn ván
Vi khuẩn phế cầu
Để phân hủy H2O2 (nước oxi già), một số vi khuẩn đã tiết ra enzyme
Coagulase
Collagenase
Hyaluropidase
Calalase
Đơn vị dùng để đo kích thước vi khuẩn là
Nanomet
Micromet
Centimet
Milimet
Loại hình thể KHÔNG PHẢI là hình thể cơ bản của vi khuẩn là
Cầu khuẩn
Xoắn khuẩn
Trực khuẩn
Phảy khuẩn
Sự khác biệt về tính chất bắt màu giữa các vi khuẩn khi nhuộm Gram là do
Thành phần hóa học và cấu tạo của màng tế bào trong tế bào vi khuẩn
Thành phần hóa học và cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn
Thành phần hóa học và cấu tạo của bào tương tế bào vi khuẩn
Thành phần hóa học và cấu tạo của nhân tế bào vi khuẩn
Loại vi khuẩn nào sau đây không có cấu trúc vách
Mycoplasma
Salmonella
Staphylococcus
Vibrio
Thành phần hóa học chủ yếu của vách tế bào vi khuẩn là
Lipopolysacchrid
Lipoprotein
Peptidoglycan
Polysaccharide
Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG khi mô tả lõi axit nucleic (AN) của mọi virus
Chứa toàn bộ thông tin di truyền đặc trưng cho virus
Lõi AN virus được bao bọc bên ngoài bởi 1 lớp vỏ protein
Lõi AN quyết định khả năng nhân lên của virus trong tế bào chủ
Lõi AN virus luôn chứa ADN và ARN
Lớp vỏ protein bao quanh lõi axit nucleic của mọi virus được gọi là
Vỏ capsid
Vỏ nhày
Bao ngoài
Màng chứa polysaccharide
Cấu trúc chứa lipid bao bọc bên ngoài vỏ capsid ở một số loại virus được gọi là
Vỏ capsid
Bao ngoài
Màng nhày
Vỏ sáp
Hình dạng hỗn hợp gồm phần đầu hình khối đa diện, phần đuôi hình ống xoắn là đặc điểm mô tả
Virus dại
Virus bại liệt
Phage
Virus cúm
Thành phần cấu trúc riêng đặc biệt của một số virus là
Nucleoprotein
Axit nuleic
Vỏ capsid
Bao ngoài
Thành phần cấu trúc chung, cơ bản của virus là
Bao ngoài
Vỏ capsid
Tổ ngưng kết hồng cầu
Enzyme cấu trúc
