WorksheetsSử 12 - Ôn tập GKI no.6
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Câu 24. Yếu tố bên ngoài nào giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển trong những năm đầu sau CTTG II?
A. Mua các bằng phát minh sáng chế của thế giới
B. Xâm lược và bóc lột thuộc địa.
C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EU.
D. giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba và nguồn viện trợ của Mĩ.
Câu 25. Nhờ vào đâu mà các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm:
A. cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B. vai trò của nhà nước.
C. các cơ hội bên ngoài.
D. nguồn vốn của Mĩ.
Câu 26. Về quân sự, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ:
A. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
B. chống Liên Xô.
C. tham gia khối quân sự NATO.
D. thành lập nhà nước CHLB Đức.
Câu 27. Trong giai đoạn 1950 -1973, thời kỳ ‘phi thực dân hóa’ xảy ra ở thuộc địa của những nước nào ?
A. Anh, Pháp, Hà Lan.
B. Italia, Anh, Bồ Đào Nha.
C. Tây Ban Nha, CHLB Đức, Mĩ.
D. Mĩ, Anh, Pháp.
Câu 28. Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động đến xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt:
A. xu hướng thế giới đa cực.
B. xu hướng thế giới đơn cực.
C. xu hướng thế giới hai cực.
D.xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm.
Câu 29. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Để hồi phục, phát triển kinh tế
B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ
C. Để xâm lược các quốc gia khác
D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô
Câu 30. Một trong những lý do nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX) là:
A. Tây Âu nhập khẩu các thành tựu về khoa học của nước ngoài.
B. Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa.
C. Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn.
D. Nhờ hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.
Câu 31. Lý do các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki 1975?
A. Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng
B. Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ
C. Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc
D. Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ
Câu 32. Biểu hiện quan trọng để khẳng định Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới giai đoạn 1950 đến 1970 chính là
A. Trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới.
B. Quan hệ hợp tác về kinh tế rộng rãi.
C. Có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại
D. Là nơi tập trung các trung tâm tài chính khu vực và toàn cầu
Câu 33. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
B. tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
Câu 34. Kinh tế Mỹ, Tây Âu Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1950 đến những năm 70 đều do
A. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B. vơ vét tài nguyên từ các thuộc địa.
C. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài
D. diện tích rộng lớn, giàu tài nguyên, nhân lực dồi dào, trình độ cao.
Câu 35. Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào?
A. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu
B. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu
C. Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu
D. Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu
Câu 36. Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là?
A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B. Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
C. Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D. Đối đầu với Mĩ.
Câu 37. Một trong những chiến lược đối ngoại của các nước Tây Âu sau CTTG II là
A. xâm lược trở lại đối với thuộc địa cũ
B. phi thực dân hóa đối với các thuộc địa cũ
C. từng bước trao trả độc lập cho các thuộc địa cũ
D. biến các nước nghèo thành thuộc địa của mình
Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là:
A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
Câu 39. Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu?
A. Dựa vào các nguồn viện trợ từ bên ngoài
B. Liên minh chặt chẽ với Mỹ để nhận viện trợ.
C. Đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ liên minh khu vực
D. Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất
Câu 1. Nhật Bản ra khỏi CTTG II trong bối cảnh đất nước
A. bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên
B. nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
C. bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế.
D. bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
Câu 2. Kể từ những năm 70 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng và trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, song vẫn bị coi là
A. một quốc gia hiếu chiến
B. “chú lùn về chính trị”
C. một nơi bất ổn về tình hình chính trị, xã hội
D. một đất nước ít đóng góp cho hoạt động của LHQ
Câu 3. Kể từ những năm 70 Nhật Bản có sự thay đổi như thế nào trong trong chính sách ngoại giao?
A. Liên minh chặt chẽ với Mỹ vì những lợi ích lâu dài.
B. Bắt đầu thực hiện chiến lược “trở về châu Á”.
C. Vươn lên thành siêu cường chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế.
D. Gia nhập LHQ và thiết lập quan hệ hợp tác với Liên Xô.
Câu 4. Nét tương đồng cơ bản nhất trong đời sống văn hóa của Nhật Bản và Hàn Quốc chính là
A. Sự pha trộn của các dòng văn hóa ở khắp các châu lục.
B. Sự biến đổi chóng mặt của các yếu tố văn hóa truyền thống theo thời gian.
C. Sự lan tràn và chi phối của các yếu tố văn hóa phương Tây.
D. Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại.
Câu 5. Sự khác biệt về chính trị ở Nhật ở thời kỳ Duy Tân Minh trị so với thời kỳ sau CTTG II nằm ở
A. quyền lực của Nhật Hoàng
B. quyền lực của Quốc hội
C. chế độ chính trị
D. vai trò nghị viện
Câu 6. Từ năm 1945 đến năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển như thế nào?
A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ
B. Kinh tế phát triển nhảy vọt
C. Kinh tế phát triển "Thần kỳ"
D. Kinh tế lệ thuộc vào Mĩ
Câu 7. Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển khoa học - kỹ thuật Nhật Bản là:
A. Chi phí nhiều cho nghiên cứu
B. Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài
C. Chú trọng giáo dục
D. Trả lương cao cho các nhà khoa học
Câu 8. Sự phát triển "Thần kì" của Nhật Bản được biểu hiện rõ nét nhất ở thành tựu:
A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (từ 1960 đến 1969) là 10,8%
B. Năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản
C. Từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
D. Từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế
Câu 9. Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là
A. Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ
B. Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu
C. Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học
D. Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
Câu 10. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được kí kết năm 1951, Nhật nhằm mục đích:
A. Nhật dựa vào Mĩ về quân sự để giảm chi phí quốc phòng
B. Kết thúc chế độ chiếm đóng của Đông minh trên lãnh thổ Nhật
C. Tạo thế cân bằng chiến lược về quân sự giữa Mĩ và Nhật
D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc ở Viễn Đông
Câu 11. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" căng thẳng, về quân sự Nhật Bản khác với các nước tư bản Tây Âu ở chỗ
A. Không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ
B. Không sản xuất vũ khí cho Mĩ
C. Không có quân đội thường trực
D. Không có lực lượng phòng vệ
Câu 12. Mốc đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản là:
A. Học thuyết Hasimoto (1997)
B. Học thuyết Phu-cư-đa (1977)
C. Học thuyết Kai-phu (1991).
D. Học thuyết Ko-zu-mi (1998)
Câu 13. Sau gia đoạn suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng, nửa sau thập niên 80 Nhật Bản đã vươn lên thành
A. siêu cường tài chính số 1 thế giới
B. siêu cường kinh tế số 1 thế giới
C. trung tâm kinh tế tái chính lớn nhất thế giới
D. trung tâm kinh tế duy nhất trên thế giới
Câu 14. Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là
A. Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật
B. Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
C. Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới
D. Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.
Câu 15. Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?
A. Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần..
B. Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ
C. Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh.
D. Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng
Câu 16. Sau CTTG II Nhật Bản đã tận dụng chiến tranh của những nước nào để phát triển kinh tế
A. Hàn Quốc, Việt Nam.
B. Triều Tiên, Việt Nam
C. Đài Loan, Việt Nam.
D. Philippin, Việt Nam
Câu 17: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật
B. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt
C. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ
D. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật
Câu 28: Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?
A. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế
B. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD)
C. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần
D. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản
Câu 29. Chính sách đối ngoại của Nhật kể từ sau CTTG II đến nay về căn bản đều
A. dựa trên nền tảng mối quan hệ liên minh chặt chẽ với các nước châu Á
B. dựa trên quan hệ hợp tác chặt chẽ với Mỹ
C. hướng đến thiết lập quan hệ với nhiều nước trên thế giới
D. có xu hướng hội nhập rộng rãi với thế giới
Câu 30. Khoa học kỉ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
a. Điện tử
b. Xây dựng cầu đường bộ
c. sản xuất dân dụng ứng dụng
d. Chế tạo vũ khí
Câu 31. Từ đầu những năm 90, một trong những chiến lược đối ngoại của Nhật Bản là
A. vươn lên thành cường quốc quân sự để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế.
B. vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường về kinh tế.
C. tăng cường quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi và Mỹ Latinh.
D. bắt đầu chiến lược đối ngoại “trở về châu Á”.
Câu 32. Từ đầu những năm 90, nền kinh tế Nhật Bản
A. suy thoái
b. Có sự phục hồi
c. Phát triển
d. Phát triển nhanh
Câu1: Xung đột Đông - Tây trong những năm sau chiến tranh có nguồn gốc từ sự đối lập trên lĩnh vực gì?
A. Màu da và chủng tộc
B. Mục tiêu và chiến lược phát triển.
C. Lịch sử và truyền thống văn hóa
D. Kinh tế và văn hóa
Câu 2. Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Thế chiến thứ hai?
A. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó
B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
C. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh
D. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự
Câu 3. Căn cứ vào những yếu tố nào mà Mĩ đã tự cho mình đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo thế giới những năm sau chiến tranh?
A. Có hệ thống quân sự hùng hậu nhất, vũ khí được trang bị tối tân nhất.
B. Là một cường quốc tư bản giàu mạnh nhất.
C. Cường quốc tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
D. Là lực lượng chủ lực trong việc đánh bại phát xít Đức, Nhật, là nước khởi đầu cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai
Câu 4. Mĩ phát động chiến tranh lạnh trước hết nhằm mục tiêu :
A. Chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Chống phong trào công nhân
C. Chống phong trào giải phóng dân tộc
D. Liên minh với các nước phương Tây
Câu 5. Với Kế hoạch Mácsan, Mĩ đã
A. ràng buộc chặt chẽ các nước Tây Âu về mọi mặt
B. biến Tây Âu thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới
C. mở rộng ảnh hưởng của mình lên toàn châu Âu
D. chứng minh tham vọng bá chủ thế giới của mình
Câu 6. Sự ra đời của Kế hoạch Mác- san và Hội đồng tương trợ kinh tế SEV đã tạo nên sự phân chia đối lập về ... ở Châu Âu
A. Kinh tế và chính trị
B. Kinh tế - văn hóa
C. Kinh tế
D. Chính trị
Câu 7. Mĩ thành lập khối quân sự NATO nhằm mục đích gì
a. Chống Liên Xô và các nước XHCN
b. Chống Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu
c. Chống phong trào công nhân
d. Chống phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 8. Đến cuối thập kỉ 90 (thế kỉ XX), liên minh châu Âu(EU) trở thành....lớn nhất thế giới
A. Liên minh kinh tế
B. Liên minh chính trị
C. Liên minh kinh tế - chính trị
D. Liên minh kinh tế tài chính
Câu 9. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
Câu 10. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc chiến tranh lạnh là:
A. Sự ra đời “ Học thuyết Truman”
B. Sự ra đời kê hoạch Mác-san
C. sự thành lập NATO
D. sự đối đầu giữa NATo và VACSAVA
Câu 11. Xu thế hòa bình hợp tác bắt đầu vào khoảng thời gian
A. Nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
B. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
C. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX
D. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 12. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:
A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
