NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 6: QUẢN LÝ THIẾT BỊ LƯU TRỮ (STORAGE MANAGEMENT)
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Trên các ổ đĩa CD-ROM và DVD, motor sử dụng kiểu xoay nào để ghi/đọc dữ liệu trên
đĩa:
Vận tốc tuyến tính cố định
Vận tốc góc cố định.
Vận tốc tuyến tính và vận tốc góc biến đổi.
Vận tốc góc thay đổi.
Trên các ổ đĩa cứng, motor sử dụng kiểu xoay để ghi/đọc dữ liệu trên đĩa:
Vận tốc tuyến tính cố định
Vận tốc góc cố định.
Vận tốc tuyến tính và vận tốc góc biến đổi.
Vận tốc góc thay đổi.
Công thức tính dung lượng của đĩa cứng là gì?
dung lượng = head x cylinder x sides x 1024 bits
dung lượng = head x cylinder x sides x 1024 bytes
dung lượng = head x cylinder x sector x 512 bytes
g lượng = head x cylinder x track x 512 bytes
Cấu trúc dữ liệu của mỗi cung từ (sector) gồm:
đầu cung từ (header) và vùng dữ liệu.
đầu cung từ (header), vùng dữ liệu, đuôi cung từ (trailer).
chỉ có vùng dữ liệu 512 bytes.
vùng dữ liệu và đuôi cung từ (trailer).
Đặc điểm của mã sửa lỗi ECC (Error Correcting Code) trên cung từ (sector) là gì?
nằm ở đuôi cung từ (trailer).
cập nhật mã lỗi khi ghi dữ liệu vào cung từ.
so sánh mã lỗi khi đọc dữ liệu từ cung từ.
Tất cả đúng.
Trong ổ cứng, để tìm (seek) và truy xuất (read / write) dữ liệu trên sector, đầu từ sẽ di
chuyển tìm đến Sector theo thứ tự nào?
Cylinder – Track – Sector
Side (Header) – Cylinder – Sector
Track – Cylinder– Sector
Cylinder – Side (Header) – Sector
Thời gian truy xuất dữ liệu trên ổ đĩa cứng lệ thuộc những khoảng thời gian nào?
Seek time, Rotational delay, Transfer time.
Rotational delay, Transfer time.
Seek time, Transfer time, Read time.
Seek time, Rotational delay, Read time
Bảng phân khu (partition table) được lưu trữ ở đâu?
Sector 0 của phân khu khởi động.
Khối khởi động của đĩa hệ thống.
Sector 0 của đĩa vật lý.
Sector 0 của phân khu đầu tiên.
Cho 5 hạng mục khởi động máy tính như bên dưới.
(1). Tải MBR để đọc thông tin bản phân vùng
(2). tìm vùng Active
(3). POST (Power On Self Test)
(4). Nạp và thực thi Kernel và các dịch vụ liên quan của Hệ điều hành.
(5). Nạp và thực thi Boot loader của Hệ điều hành.
Sắp xếp theo trình tự ĐÚNG cho các giai đoạn khởi động của máy tính.
1, 3, 2, 5, 4
3, 1, 5, 4, 2
3, 1, 2, 5, 4
3, 4, 5, 2, 1
Công việc nào được thực hiện đầu tiên trong quá trình khởi động của hệ thống máy tính?
Thực thi chương trình Power On Self Test (POST)
Kiểm tra BIOS
Kiểm tra RAM
Tìm và nạp Hệ điều hành.
Thông tin của Master Boot Record (MBR) lưu ở đâu trong ổ đĩa?
Sector 0 của phân khu khởi động.
Khối khởi động của đĩa hệ thống.
Sector 0 của phân khu đầu tiên.
Sector 0 của đĩa vật lý.
Chương trình bootstrap (dùng nạp boot loader) được lưu giữ ở đâu?
Bộ nhớ RAM
Sector thứ 1 của đĩa cứng vật lý.
Bộ nhớ ROM.
Bộ nhớ đệm.
Nhiệm vụ của chương trình khởi động mồi (bootstrap):
Khởi động các phần cứng của máy tính.
Nạp nhân hệ điều hành vào bộ nhớ.
Nhảy đến địa chỉ ban đầu để thực thi hệ điều hành.
Nạp và thực thi Boot loader của Hệ điều hành
Bộ nạp khởi động Hệ điều hành (Boot loader) lưu ở đâu trong đĩa cứng?
Thư mục gốc của phân khu khởi động (Active partition).
Khối khởi động của đĩa hệ thống.
Sector 0 của phân khu đầu tiên.
Sector 0 của đĩa vật lý.
Cấu trúc luận lý của một đĩa cứng gồm các thành phần nào?
MBR, NTFS, Partition
MBR, Partition table, Extended
MBR, Partition table, FAT32
MBR, Partition table, Partitions
Các giải thuật định thời truy cập đĩa bao gồm những giải thuật nào?
FCFS, SSTF, SCAN, C-SCAN (Circular SCAN), Round-robin.
FCFS, SSTF, SCAN, First-fit, Best-fit, Worst-fit.
FCFS, SSTF, C-SCAN (Circular SCAN), C-LOOK.
FCFS, SSTF, SCAN, C-SCAN (Circular SCAN), C-LOOK.
Các giải thuật định thời cho đĩa cứng:
FIFO, SJF, Round Robin.
FIFO, OPT, LRU
FCFS, SSTF, SCAN.
LOOK, FIFO
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự
phục vụ của thuật toán First Come First Serve (FCFS)
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 67, 14, 124, 65, 122
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự
phục vụ của thuật toán Shortest-Seek-Time First (SSTF)
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 67, 14, 124, 65, 122
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự
phục vụ của thuật toán SCAN
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 37, 14, 65, 67, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự
phục vụ của thuật toán C-SCAN
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 98, 122, 124, 183, 199, 0, 14, 37
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi thứ tự
phục vụ của thuật toán C-LOOK.
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 122, 124, 183
thứ tự phục vụ 53, 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 37, 14, 98, 183, 124, 122
thứ tự phục vụ 53, 65, 67, 98, 122, 124, 183, 14, 37
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi tổng
số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán First Come First Serve (FCFS)
236 cylinder
640 cylinder
226 cylinder
650 cylinder
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi tổng
số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán Shortest-Seek-Time First (SSTF)
236 cylinder
640 cylinder
226 cylinder
650 cylinder
Đĩa cứng có 200 cylinder (từ 0 đến 199). Đầu từ đang ở cylinder số 53. Hàng đợi đang có
các yêu cầu truy xuất đĩa cứng tại các cylinder 98, 183, 37, 122, 14, 124, 65, 67. Hỏi tổng
số bước di chuyển đầu đọc của thuật toán SCAN
236 cylinder
640 cylinder
226 cylinder
208 cylinder
Hiện tượng nào có thể xảy ra khi áp dụng giải thuật định thời đĩa “Thời gian tìm kiếm
ngắn nhất” (SSTF):
Đầu đọc bị xoay vòng vô tận.
Hàng đợi phục vụ bị gián đoạn
Yêu cầu không bao giờ được phục vụ.
Hàng đợi phục vụ liên tục.
Trong giải thuật định thời đĩa SCAN, khi đầu đọc đạt tới đầu kia của đĩa:
Quay về và phục vụ I/O trên đường về.
Quay về điểm xuất phát ngay lập tức.
Đợi chì thị của bộ định thời.
Đợi chì thị của CPU.
Trong giải thuật định thời đĩa C-SCAN, khi đầu đọc đạt tới đầu kia của đĩa sẽ:
quay về và phục vụ I/O trên đường về.
quay về điểm xuất phát ngay lập tức.
đợi chì thị của bộ định thời.
đợi chì thị của CPU.
Trong giải thuật định thời đĩa LOOK, đầu đọc quay về khi:
đạt tới đầu kia của đĩa.
khi nhận được chỉ thị của bộ định thời.
tới vị trí của yêu cầu I/O cuối cùng trên hướng đi.
khi nhận được chỉ thị của CPU.
Trong giải thuật định thời đĩa C-LOOK, khi chuyển hướng quay về, đầu đọc sẽ dịch
chuyển:
về điểm đầu của đĩa.
về vị trí của yêu cầu I/O đầu tiên
khi nhận được chỉ thị của CPU.
khi nhận được chỉ thị của bộ định thời.
