wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi KBNN - ÔN THI NGHIỆP VỤ LĨNH VỰC ĐTXDCB 2

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Thanh toán trước kiểm soát sau vốn đầu tư công là?

a)

Hình thức thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi. Trong đó, cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi

b)

Thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi. Cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi

c)

Việc thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi. Trong đó, cơ quan thanh toán làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi

2.

Tạm ứng vốn là?

a)

Việc cơ quan thanh toán chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của dự án

b)

Việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án

c)

Việc cơ quan kiểm soát chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án

3.

Thanh toán khối lượng hoàn thành là?

a)

Việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền cho cá nhân theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh toán cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo quy định hiện hành. Riêng thanh toán khối lượng hoàn thành đối với bảo hiểm công trình là việc thanh toán hợp đồng được ký kết; đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là việc chủ đầu tư thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan này

b)

Việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh toán cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo quy định hiện hành. Riêng thanh toán khối lượng hoàn thành đối với bảo hiểm công trình là việc thanh toán hợp đồng được ký kết; đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là việc chủ đầu tư thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan này

c)

Việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng (hoặc thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng) theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh toán cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo quy định hiện hành. Riêng thanh toán khối lượng hoàn thành đối với bảo hiểm công trình là việc thanh toán hợp đồng được ký kết; đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là việc chủ đầu tư thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan này

4.

Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm?

a)

Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền kiểm soát, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

b)

Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền kiểm soát, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

c)

Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền kiểm soát, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

5.

Đâu là nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công?

a)

Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Luật Ngân sách nhà nước

b)

Vốn đầu tư công thanh toán cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng. Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án

6.

Cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần giải ngân cho đến khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng thì thực hiện như thế nào?

a)

Chuyển sang hình thức “kiểm soát trước, thanh toán sau” cho từng lần giải ngân của hợp đồng

b)

Tiếp tục áp dụng cho đến lần giải ngân lần cuối của hợp đồng

c)

Thực hiện theo đề nghị của chủ đầu tư

7.

Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán được duyệt) được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán đảm bảo?

a)

Không vượt giá trị tính theo tỷ lệ quy định

b)

Theo giá trị dự toán

c)

Theo dự án được duyệt

8.

Cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, theo nguyên tắc?

a)

Vốn đầu tư công thanh toán cho từng công việc của dự án không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng. Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ trong năm cho các công việc của nhiệm vụ không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án

b)

Vốn đầu tư công thanh toán cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng. Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án

c)

Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án

9.

Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án dự án quy hoạch?

a)

a. Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có); Dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán từng hạng mục công việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b)

b. Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu; Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền

c)

c. Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện)

d)

d. Tất cả các ý trên

e)

đ. Ý a và c

10.

Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án dự án chuẩn bị đầu tư?

a)

a. Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã có trong Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật), các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có); Dự toán chi phí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thuộc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b)

b. Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu; Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

c)

c. Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện)

d)

d. Tất cả các ý trên

e)

đ. Ý a và c

11.

Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn) bao gồm?

a)

Giấy đề nghị thanh toán vốn, Giấy rút dự toán; Chứng từ chuyển tiền; Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định

b)

Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định

c)

Giấy đề nghị thanh toán; Giấy rút dự toán; Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định

12.

Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng), hồ sơ thanh toán gồm?

a)

Giấy đề nghị thanh toán vốn; Chứng từ chuyển tiền; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu

b)

Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT)

c)

Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng (Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT)

13.

Mức vốn tạm ứng đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng)?

a)

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có)

b)

Tổng mức vốn tạm ứng đảm bảo không được vượt quá 35% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có)

c)

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có)

14.

Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn quy định, phải được ai cho phép?

a)

Người quyết định đầu tư cho phép

b)

Chủ đầu tư cho phép

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

15.

Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn quy định, đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do ai quyết định?

a)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định

b)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định

c)

Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định

16.

Người quyết định mức tạm ứng cao hơn quy định, phải chịu trách nhiệm như thế nào?

a)

Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định

b)

Phải chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng quy định

c)

Phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định

17.

Mức vốn tạm ứng đối với các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng?

a)

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt

b)

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 20% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt

c)

Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt

18.

Mức vốn tạm ứng đối với các công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư?

a)

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b)

Mức vốn tạm ứng theo kế hoạch, tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Mức vốn tạm ứng theo kế hoạch thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

19.

Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án?

a)

Mức vốn tạm ứng không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án và dự toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b)

Mức vốn tạm ứng không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Mức vốn tạm ứng không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt

20.

Thu hồi vốn tạm ứng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định như thế nào?

a)

a. Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

b)

b. Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

c)

c. Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm do chủ đầu tư lập để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

d)

Ý a và b

e)

Ý a và c

21.

Thu hồi vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án?

a)

a. Chủ đầu tư lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt

b)

b. Ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án, hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng (Mẫu số 11/QLDA)

c)

c. Trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án, định kỳ hàng quý hoặc 06 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi tạm ứng (Mẫu số 11/QLDA)

d)

d. Ý a và b

e)

đ. Ý a và c

22.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng) được quy định?

a)

Việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành

b)

Việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành

c)

Việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành

23.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với hợp đồng trọn gói?

a)

Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

b)

Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

c)

Thanh toán theo giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

24.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với hợp đồng theo đơn giá cố định?

a)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm nếu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

b)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng hoàn thành trong hợp đồng (kể cả khối lương tăng hoặc giảm nếu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

c)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

25.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh?

a)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

b)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

c)

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

26.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với hợp đồng theo thời gian?

a)

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

b)

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở thỏa thuận cho chuyên gia trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

c)

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ); các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

27.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện như thế nào?

a)

Theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

b)

Theo Phụ lục Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

c)

Theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

28.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng?

a)

Việc thanh toán trên căn cứ bảng xác định giá trị công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

b)

Việc thanh toán trên căn cứ bảng kê chứng từ công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

c)

Việc thanh toán thực hiện theo đề nghị của chủ đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

29.

Thanh toán khối lượng hoàn thành đối với nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ?

a)

Vào quyết định phê duyệt quyết toán được duyệt và vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án để kiểm soát, thanh toán cho dự án

b)

Vào đề nghị của chủ đầu tư và vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án để kiểm soát, thanh toán cho dự án

c)

Vào bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án để kiểm soát, thanh toán cho dự án

30.

Thời hạn tạm ứng vốn được quy định?

a)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch)

b)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (bao gồm tạm cả tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)

c)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch

31.

Thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành?

a)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng)

b)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng)

c)

Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng)

32.

Thời gian kiểm soát, thanh toán vốn?

a)

Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định; đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau”, thời hạn kiểm soát, thanh toán trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

b)

Tối đa 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định; đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau”, thời hạn kiểm soát, thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

c)

Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định; đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau”, thời hạn kiểm soát, thanh toán trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

33.

Đối với dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do UBND cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm?

a)

Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án); Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng)

b)

Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án); Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng)

c)

Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án); Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng)

34.

Hồ sơ pháp lý (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) đối với chi phí quản lý dự án?

a)

Kế hoạch đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao; văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm); dự toán và văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện)

b)

Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định thành lập ban quản lý dự án hoặc văn bản quy định về tổ chức biên chế ban quản lý dự án của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu (đối với các công việc phải thực hiện thông qua ký kết hợp đồng); Hợp đồng ủy thác quản lý dự án (đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định); Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có)

d)

Tất cả các ý trên

35.

Hồ sơ pháp lý của dự án sử dụng vốn nước ngoài (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung)?

a)

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP; hợp đồng giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu phải có bản dịch sang tiếng Việt (có chữ ký và dấu của chủ dự án) phần các quy định về thanh toán của hợp đồng (trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngoài); bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có)

b)

Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải có bản dịch sang tiếng Việt (có chữ ký và dấu của chủ dự án) phần các quy định về thanh toán của hợp đồng (trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngoài); bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có)

c)

Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP; hợp đồng giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu phải có chữ ký và dấu của chủ dự án, phần các quy định về thanh toán của hợp đồng (trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngoài); bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có)

36.

Hồ sơ tạm ứng, thanh toán của dự án sử dụng vốn nước ngoài?

a)

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP; trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu; trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi chứng từ chuyển tiền

b)

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP; trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu; trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi chứng từ chuyển tiền

c)

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 99/2021/NĐ-CP; chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu; trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi chứng từ chuyển tiền

37.

Chủ đầu tư (chủ DA) sử dụng vốn nước ngoài?có trách nhiệm?

a)

Lập sao kê chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngoài đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh toán vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân

b)

Lập sổ chi tiết thanh toán đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngoài đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh toán vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân

c)

Lập xác nhận chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngoài đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh toán vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân

38.

Chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư vào thời gian nào?

a)

Trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo

b)

Trước ngày 03 tháng đầu tiên của quý tiếp theo

c)

Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo

39.

Cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi cơ quan tài chính đồng cấp vào thời gian nào?

a)

Định kỳ hàng quý, trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo

b)

Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế hoạch và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch

c)

Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trước ngày 05 tháng 7 năm kế hoạch và trước ngày 25 tháng 02 năm sau năm kế hoạch

40.

Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng) vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm?

a)

Chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

b)

Yêu cầu nhà thầu nộp trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

c)

Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

41.

Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm?

a)

Chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiếm soát, thanh toán để thuận tiện cho việc kiểm soát, thanh toán và thu hồi tạm ứng

b)

Chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nộp trả tạm ứng cho ngân sách nhà nước

c)

Yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiếm soát, thanh toán để thuận tiện cho việc kiểm soát, thanh toán và thu hồi tạm ứng

42.

Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm?

a)

Hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

b)

Có văn bản gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán đề nghị chưa hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước

c)

Hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

43.

Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau?

a)

a. Thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau

b)

b. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau

c)

c. Ý a và b

d)

d. Không có phương án đúng

44.

Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như thế nào?

a)

Được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách

b)

Được chuyển tiếp sang năm sau thanh toán

c)

Xin ý kiến của cơ quan Tài chính

45.

Quyết toán vốn ứng trước được thực hiện như thế nào?

a)

Vốn ứng trước được thu hồi trong kế hoạch năm nào được quyết toán vào năm ngân sách đó và phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b)

Vốn ứng trước được được quyết toán vào năm ngân sách năm trước phù hợp với kế hoạch bố trí vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Vốn ứng trước được quyết toán vào năm sau

46.

Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định?

a)

Theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng

b)

Theo quyết định của cấp có thẩm quyền

c)

Theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

47.

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án đầu tư công bí mật nhà nước?

a)

Kế hoạch đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao; Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); Chứng từ chuyển tiền (Mấu số 05/TT); Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT)

b)

Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); Chứng từ chuyển tiền (Mấu số 05/TT); Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT)

c)

Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép thanh toán; Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); Chứng từ chuyển tiền (Mấu số 05/TT); Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT)

48.

Đối với các dự án đầu tư công bí mật nhà nước, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát như thế nào?

a)

Chỉ kiểm soát về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn và chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư

b)

Thực hiện chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư

c)

Chỉ kiểm soát về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư

49.

Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp?

a)

Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao; Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)

b)

Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép; Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT); Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT)

c)

Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định)

d)

Tất cả các ý trên

50.

Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đối với các nhiệm vụ, dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được phân bổ, điều chỉnh phân bổ vốn kế hoạch, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ?

a)

Hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án

b)

Đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án

c)

Hồ sơ thanh toán, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án

51.

Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư chưa đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán xử lý như thế nào?

a)

Từ chối thanh toán và chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để nghị thanh toán của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh toán gửi một lần cho chủ đầu tư để hoàn thiện, bổ sung theo quy định

b)

Từ chối thanh toán hồ sơ để nghị thanh toán của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh toán gửi một lần cho chủ đầu tư để hoàn thiện, bổ sung theo quy định

c)

Đề nghị chủ đầu tư hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thanh toán chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư

52.

Cơ quan kiểm soát, thanh toán có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

a. Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định.

b)

b. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành, báo cáo Bộ Tài chính để xử lý

c)

Ý a và b

d)

Ý a

53.

Đâu là nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát, thanh toán?

a)

a. Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn

b)

b. Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà chưa thấy phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý

c)

c. Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công

d)

d. Ý a và b

e)

đ. Tất cả các ý trên

54.

Thời gian KBNN nơi giao dịch phải hoàn thành thủ tục thanh toán theo hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau”?

a)

Chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ khi Giao dịch viên nhận đủ hồ sơ và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định mà Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước (nhận trực tiếp hoặc nhận qua dịch vụ công)

b)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi Giao dịch viên nhận đủ hồ sơ và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định mà Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước (nhận trực tiếp hoặc nhận qua dịch vụ công)

c)

Chậm nhất là 04 ngày làm việc kể từ khi Giao dịch viên nhận đủ hồ sơ và hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định mà Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước (nhận trực tiếp hoặc nhận qua dịch vụ công)

55.

Trình tự các bước công việc thực hiện “thanh toán trước” theo mấy bước?

a)

4 bước

b)

3 bước

c)

5 bước

56.

Thời gian thực hiện “kiểm soát sau”?

a)

Chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày KBNN nơi giao dịch chấp nhận thanh toán, KBNN nơi giao dịch phải hoàn thành việc kiểm soát sau cho dự án

b)

Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày KBNN nơi giao dịch chấp nhận thanh toán, KBNN nơi giao dịch phải hoàn thành việc kiểm soát sau cho dự án

c)

Chậm nhất là 04 ngày làm việc kể từ ngày KBNN nơi giao dịch chấp nhận thanh toán, KBNN nơi giao dịch phải hoàn thành việc kiểm soát sau cho dự án

57.

Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư, Giao dịch viên phải làm gì?

a)

Lập Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán (Mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng trình Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư thông báo về kết quả kiểm soát thanh toán và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

b)

Thông báo trực tiếp kết quả kiểm soát thanh toán cho chủ đầu tư biết và báo cáo Trưởng phòng, Lãnh đạo KBNN về kết quả kiểm soát thanh toán và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

c)

Giao dịch viên tự theo dõi kết quả kiểm soát thanh toán và báo cho chủ đầu tư biết về kết quả kiểm soát thanh toán và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

58.

Trường hợp sau khi thực hiện “kiểm soát sau”, số vốn chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán, ngay lần đề nghị thanh toán tiếp theo của hợp đồng Giao dịch viên phải hướng dẫn chủ đầu tư làm gì?

a)

Lập Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ để thực hiện giảm trừ thanh toán lần trước cho hợp đồng đảm bảo kịp thời, đúng quy định

b)

Lập Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để thực hiện giảm trừ thanh toán lần trước cho hợp đồng đảm bảo kịp thời, đúng quy định

c)

Thực hiện giảm trừ thanh toán lần trước trong bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành cho hợp đồng

59.

KBNN nơi giao dịch được phép tạm dừng thanh toán vốn, có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư trong các trường hợp?

a)

Những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán; trả lời các vướng mắc của Chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn; phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo cơ quan chủ quản và KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính xem xét, xử lý

b)

Trả lời các vướng mắc của Chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn; phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

c)

Những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán; trả lời các vướng mắc của Chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn; phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

60.

Trường hợp số vốn đã giải ngân chưa đạt 80% giá trị hợp đồng nhưng chủ đầu tư đề nghị thanh toán lần cuối thì KBNN nơi giao dịch phải thực hiện kiểm soát theo hình thức nào?

a)

Phải thực hiện hình thức “Kiếm soát trước, thanh toán sau”

b)

Phải thực hiện hình thức “Thanh toán trước, kiểm soát sau”

c)

Phải thực hiện hình thức “Thanh toán trước”

61.

Trách nhiệm của Giao dịch viên trong tham gia quy trình?

a)

Thực hiện kiểm soát hồ sơ, chứng từ đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này; hạch toán kế toán, thanh toán theo đúng quy định của chế độ kế toán NSNN và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN

b)

Kiếm tra mẫu dấu, chữ ký của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng theo đúng mẫu đã đăng ký với KBNN (đối với trường hợp giao dịch trực tiếp); sau khi hồ sơ đã có kết quả xử lý, Giao dịch viên thông báo kết quả cho đơn vị trong trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán chênh lệch với số vốn đã thanh toán cho đơn vị và thực hiện báo Nợ, báo Có cho đơn vị (trường hợp giao dịch trực tiếp tại KBNN)

c)

Chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu của dự án/đơn vị được giao quản lý với đơn vị giao dịch và phòng nghiệp vụ liên quan. Thực hiện điều chỉnh sai lầm (nếu có) đối với các tài khoản, nghiệp vụ trong phạm vi quản lý; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định

d)

Tất cả các ý trên

62.

Trách nhiệm của Trưởng phòng tham gia quy trình?

a)

Trưởng phòng được phân công phụ trách chịu trách nhiệm chung về việc kiểm soát chi thuộc thẩm quyền, đảm bảo việc kiểm soát chi chặt chẽ, kịp thời, đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này

b)

Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc kiểm soát, đối chiếu con dấu đóng trên chứng từ (nếu có), chữ ký của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng theo đúng chức danh trên chứng từ thanh toán và đăng ký với KBNN của của Giao dịch viên trình (đối với trường hợp giao dịch trực tiếp, Giao dịch viên trình Lãnh đạo phòng hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản theo quy định tại Công văn số 3546/KBNN-KTNN ngày 01/7/2020 của KBNN để làm căn cứ kiểm soát mẫu dấu, chữ ký của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng); chịu trách nhiệm kiểm soát chi thuộc thẩm quyền, đảm bảo việc kiểm soát chi đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này

c)

Trưởng phòng thực hiện báo Nợ, báo Có cho đơn vị (trường hợp giao dịch qua DVC); chỉ đạo công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu, công tác đối chiếu số liệu đảm bảo đúng quy định

d)

Tất cả các ý trên

63.

Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi?

a)

Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi phí đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hoạt động của BQL dự án

b)

Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi phí đầu tư phát triển và cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật

c)

Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hoạt động của BQL dự án

64.

Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương?

a)

Cấp phát toàn bộ vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách trung ương

b)

Cấp phát một phần vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách trung ương

c)

Cấp phát toàn bộ vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

65.

Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương?

a)

Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của chính phủ

b)

Vay lại toàn bộ vốn vay nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của CP

c)

Vay lại 1 phần vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của CP

66.

Kiểm soát chi sau áp dụng với các trường hợp nào sau đây?

a)

a. Thanh toán từ tài khoản tạm ứng cho nhà thầu, nhà cung cấp, trừ tài khoản tạm ứng do Bộ Tài chính là chủ tài khoản áp dụng kiểm soát chi trước; chuyển tạm ứng từ tài khoản tạm ứng cho các tài khoản cấp hai đối với dự án có nhiều cấp quản lý

b)

b. Các khoản chi từ tài khoản cấp hai cho hoạt động quản lý dự án thuộc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thanh toán theo hình thức thư tín dụng (L/C) cho mua sắm hàng hóa thiết bị, trừ lần thanh toán cuối cùng

c)

c. Ý a và b

d)

d. Ý a

67.

Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày rút vốn thanh toán, chủ dự án hoàn tất hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát chi xác nhận để làm cơ sở thực hiện lần thanh toán kế tiếp?

a)

Trong vòng 15 ngày

b)

Trong vòng 30 ngày

c)

Trong vòng 20 ngày

68.

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trách nhiệm của Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với?

a)

Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp và và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba

b)

Công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp

c)

Người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba

69.

Theo quy định của Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng thì thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng của UBND cấp huyện?

a)

Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh

b)

Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh

c)

Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thông trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý

70.

Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định?

a)

Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công

b)

Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công

c)

Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công

71.

Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành nào sau đây đúng quy định?

a)

3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại

b)

Tối thiểu 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; tối thiểu 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại

c)

Tối thiểu 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; tối thiểu 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại

72.

Công trình xây dựng ngoài cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về mức bảo hành nào sau đây không đúng quy định?

a)

a. 7% giá trị hợp đồng

b)

b. 5% giá trị hợp đồng

c)

c. 3% giá trị hợp đồng

d)

d. Phương án a và c

73.

Theo quy định tại Luật Đầu tư công Kế hoạch đầu tư công được hiểu như thế nào?

a)

Là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện

b)

Là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện

c)

Là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công; phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện

74.

Chương trình, dự án nào dưới đây không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ?

a)

Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

b)

Chương trình mục tiêu quốc gia

c)

Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

d)

Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

75.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao là?

a)

Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

76.

Các nhiệm vụ, dự án nào dưới đây không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của của HĐND cấp tỉnh?

a)

Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia

b)

Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư

c)

Dự án đầu tư công khẩn cấp

d)

Tất cả các phương án trên

77.

Hoạt động đầu tư công bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

b)

Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

c)

Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; giám sát xây dựng, quản lý dự án, nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

78.

Theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND cấp tỉnh là? (Nhóm A do địa phương quản lý)

a)

Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

b)

Dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý

c)

Dự án giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên

d)

Các phương án trên đều sai

79.

Theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là?

a)

a. Dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

b)

b. Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý

c)

c. Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý

d)

d. Tất cả các phương án trên

e)

đ. Tất cả các phương án trên đều sai

80.

Theo quy định của Luật đấu thầu thì Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập theo nguyên tắc nào?

a)

a. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án

b)

b. Kế hoach lựa chọn nhà thấu được lập theo tiến độ dự án

c)

c. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước

d)

d. Phương án a và c

81.

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan

b)

Nguồn vốn cho dự án

c)

Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư

d)

Tất cả các phương án trên

82.

Theo quy định về pháp luật đấu thầu, chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được quy định như thế nào?

a)

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

b)

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

c)

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng

d)

Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá dự toán nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

83.

Theo quy định về pháp luật đấu thầu, chi phí thẩm định lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được quy định như thế nào?

a)

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

b)

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

c)

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

d)

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng

84.

Theo quy định về pháp luật đấu thầu, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được quy định như thế nào?

a)

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

b)

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

c)

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

85.

Theo quy định chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính như thế nào?

a)

Bằng 50% chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

b)

Bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

c)

Bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

d)

Bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

86.

Theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (theo phương thức PPP) là?

a)

Phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP

b)

Phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP

c)

Phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác bằng văn bản giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP

87.

Theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP bao gồm?

a)

Giao thông vận tải; lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực

b)

Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải

c)

Y tế; giáo dục – đào tạo; hạ tầng công nghệ thông tin

d)

Tất cả phương án trên

88.

Theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu của dự án PPP được quy định không thấp hơn 200 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực?

a)

Giao thông vận tải; Thủy lợi; cung cấp nước sạch; xử lý nước thải; xử lý chất thải và hạ tầng công nghệ thông tin

b)

Giao thông vận tải; Thủy lợi; cung cấp nước sạch; hạ tầng công nghệ thông tin y tế và giáo dục

c)

Giao thông vận tải; Thủy lợi; cung cấp nước sạch; xử lý nước thải; xử lý chất thải và y tế

89.

Theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP là?

a)

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị

b)

UBND cấp tỉnh

c)

Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan khác)

d)

Tất cả các phương án trên

90.

Theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật sửa đổi, bổ sung thì Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP nào sau đây đúng thẩm quyền?

a)

Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên

b)

Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý, có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

c)

Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng một hoặc một số nguồn vốn sau: vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; vốn vay ODA; vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

91.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, khái niệm cam kết chi đầu tư được hiểu theo phương án nào sau đây?

a)

Là việc các Bộ ngành chủ quản cam kết sử dụng một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp

b)

Là việc các Bộ ngành chủ quản cam kết sử dụng kế hoạch vốn được giao hằng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao hằng năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp

c)

Là việc chủ đầu tư sử dụng kế hoạch vốn đầu tư được giao hằng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao hằng năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp

d)

Là việc chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu tư được giao hằng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao hằng năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp

92.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi được hiểu theo phương án nào sau đây?

a)

Là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm số cam kết chi đã được thanh toán)

b)

Là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với dự toán được giao cho khoản chi đó (bao gồm số cam kết chi đã được thanh toán)

c)

Chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với cam kết chi và kế hoạch vốn được giao hàng năm cho khoản chi đó (bao gồm số cam kết chi đã được thanh toán)

93.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, dự toán ngân sách nhà nước còn được phép sử dụng đối với chi đầu tư là?

a)

Là chênh lệch giữa kế hoạch vốn được sử dụng trong năm của một dự án đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã được thực hiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành)

b)

Là chênh lệch giữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã thực hiện cam kết chi chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm số đã thanh toán và số tạm ứng)

c)

Là chênh lệch giữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm số tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành)

94.

Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư) là?

a)

Mã số do hệ thống TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó trên hệ thống TABMIS

b)

Mã số do hệ thống Dịch vụ công trực tuyến tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó trên hệ thống DVC-TT

c)

Mã số do chương trình ĐTKB-GD tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó trên hệ thống ĐTKB-GD

d)

Mã số Giao dịch viên thủ công đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kết chi đó

95.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, trường hợp nào dưới đây phải thực hiện cam kết chi đầu tư?

a)

Tất cả các khoản chi đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch vốn hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 2.000 triệu đồng trở lên

b)

Tất cả các khoản chi đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch vốn hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên

c)

Tất cả các khoản chi đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch vốn hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 500 triệu đồng trở lên

d)

Tất cả các khoản chi đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch vốn hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 200 triệu đồng trở lên

96.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách gửi Cam kết chi đến KBNN trường hợp nào sau đây là đúng?

a)

Đối với hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng

b)

Đối với hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp; trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng

c)

Đối với hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp; trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng

97.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến KBNN chậm nhất?

a)

Hết ngày 25 tháng 02 năm sau

b)

Hết ngày 25 tháng 01 năm sau

c)

Hết ngày 31 tháng 01 năm sau

d)

Hết ngày 31 tháng 12 hàng năm

98.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, về trách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát cam kết chi?

a)

Được quyền từ chối ghi nhận đối với các khoản cam kết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

b)

Được quyền từ chối ghi nhận đối với các khoản cam kết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính cấp trên biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

c)

Được quyền từ chối ghi nhận đối với các khoản cam kết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị sử dụng ngân sách biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

99.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, khoản chi nào sau đây không áp dụng việc quản lý, kiểm soát cam kết chi?

a)

Các hợp đồng của các công trình xây dựng đặc thù (bao gồm công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp) theo quy định của pháp luật về xây dựng

b)

Các hợp đồng của các khoản chi thuộc chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia do đơn vị sử dụng ngân sách ký hợp đồng với các cá nhân, hộ dân, tổ, đội thợ

c)

Các hợp đồng được bố trí nhiều nguồn vốn và thuộc từ 02 cấp ngân sách trở lên

d)

Tất cả các phương án trên

100.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, đối tượng được chia sẻ thông tin báo cáo cam kết chi?

a)

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương (gồm: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

b)

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương (gồm: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Tài chính, Cơ quan Thống kê, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

c)

Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương (gồm: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan Thuế, Sở Tài chính, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

101.

Theo quy định về nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi qua KBNN, trường hợp nào sau đây là đúng?

a)

Trường hợp có sự điều chỉnh tăng giá trị hợp đồng từ mức không phải thực hiện kiểm soát cam kết chi lên mức phải thực hiện kiểm soát cam kết chi thì đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi

b)

Trường hợp có sự điều chỉnh tăng giá trị hợp đồng từ mức không phải thực hiện kiểm soát cam kết chi lên mức phải thực hiện kiểm soát cam kết chi thì đơn vị sử dụng ngân sách phải làm giấy điều chỉnh cam kết chi gửi KBNN

c)

Trường hợp có sự điều chỉnh tăng giá trị hợp đồng từ mức không phải thực hiện kiểm soát cam kết chi lên mức phải thực hiện kiểm soát cam kết chi thì đơn vị sử dụng ngân sách không phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi

102.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, trường hợp không đảm bảo điều kiện cam kết chi KBNN thông báo thông báo ý kiến từ chối cam kết chi NSNN hoặc điều chỉnh cam kết chi NSNN cho đơn vị được biết trong thời gian nào sau đây?

a)

Trong thời hạn 03 ngày làm việc

b)

Trong thời hạn 02 ngày làm việc

c)

Trong thời hạn 01 ngày làm việc

d)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc

103.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp điều chỉnh cam kết chi và hợp đồng?

a)

Điều chỉnh số tiền của hợp đồng, điều chỉnh các thông tin của hợp đồng giữa đơn vị sử dụng ngân sách với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây lắp trong năm ngân sách

b)

Các khoản cam kết chi không đủ điều kiện thanh toán theo quy định của Luật NSNN

c)

Số dư dự toán dành để cam kết chi sử dụng trong năm ngân sách

d)

Điều chỉnh các thông tin chi tiết về cam kết chi

104.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư?

a)

Bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

b)

Bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

c)

Bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (không bao gồm vốn ứng trước) và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

105.

Theo quy định tại Thông tư 89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021, trường hợp nào sau đây là đúng?

a)

Các khoản cam kết chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam, các khoản cam kết chi NSNN bằng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ, đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng do Bộ Tài chính quy định để hạch toán cam kết chi

b)

Các khoản cam kết chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam, các khoản cam kế chi NSNN bằng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ, đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng do Ngân hàng Nhà nước quy định để hạch toán cam kết chi

c)

Các khoản cam kết chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam, các khoản cam kế chi NSNN bằng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ, đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng do Ngân hàng thương mại quy định để hạch toán cam kết chi

106.

Theo quy định tại Quyết định 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022, trường hợp hợp đồng có giá trị phải thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN theo quy định nhưng nguồn vốn NSNN bố trí cho hợp đồng đó không đạt giá trị phải thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi?

a)

Đơn vị SDNS không phải thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi

b)

Đơn vị SDNS phải thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi

c)

Đơn vị SDNS thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi đồng thời điều chỉnh cam kết chi khi có nguồn vốn bố trí thêm cho hợp đồng đó

107.

Theo quy định tại Quyết định 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022, thông tin bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới thông tin chi tiết nhà cung cấp, bao gồm?

a)

Mã KBNN nơi ĐVSDNS giao dịch; ngày hết hiệu lực điểm nhà cung cấp; loại tiền; số hiệu tài khoản nhà cung cấp tại từng ngân hàng (gồm tên và mã ngân hàng 8 số do ngân hàng nhà nước quy định)

b)

Mã KBNN nơi ĐVSDNS giao dịch; địa chỉ nhà cung cấp; số hiệu tài khoản nhà cung cấp tại từng ngân hàng (gồm tên và mã ngân hàng 8 số do ngân hàng nhà nước quy định)

c)

Mã KBNN nơi ĐVSDNS giao dịch; địa chỉ nhà cung cấp; loại tiền; số hiệu tài khoản nhà cung cấp tại từng ngân hàng (gồm tên và mã ngân hàng 8 số do ngân hàng nhà nước quy định)

108.

Theo quy định tại Quyết định 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022, trường hợp KBNN ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống TABMIS khi?

a)

Nhà cung cấp điều chỉnh thông tin ngân hàng cung cấp

b)

Nhà cung cấp chấm dứt tư cách pháp nhân do bị sáp nhập, giải thể, phá sản

c)

Nhà cung cấp thay đổi địa chi giao dịch

d)

Nhà cung cấp điều chỉnh các thông tin trên hợp đồng

109.

Theo quy định tại Quyết định 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022, trường hợp ĐVSDNS gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi NSNN đến KBNN đúng thời gian quy định, nhưng dự toán chưa được nhập vào hệ thống TABMIS giao dịch viên xử lý?

a)

Trả lại hồ sơ cho ĐVSDNS, đồng thời ghi rõ lý do từ chối chưa có dự toán được nhập trên hệ thống TABMIS

b)

Nhận hồ sơ của ĐVSDNS và đôn đốc đơn vị Tài chính nhập dự toán trên hệ thống TABMIS

c)

Nhận hồ sơ của ĐVSDNS và đôn đốc đơn vị Tài chính nhập dự toán trên hệ thông TABMIS đồng thời thực hiện xử phạt hành chính về cam kết chi

110.

Phương án nào sau đây đúng theo quy định tại Quyết định 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022, trường hợp hủy hợp đồng khung, đối với hợp đồng đã có thanh toán cam kết chi?

a)

Giao dich viên thực hiện điều chỉnh giá trị hợp đồng về bằng giá trị cam kết chi đã thanh toán, điều chỉnh hợp đồng khung sau đó trình Trưởng phòng đóng hợp đồng khung trên hệ thống TABMIS

b)

Giao dich viên thực hiện điều chỉnh giá trị hợp đồng về bằng giá trị cam kết chi đã thanh toán, sau đó Trưởng phòng đóng hợp đồng khung trên hệ thống TABMIS

c)

Giao dich viên thực hiện điều chỉnh giá trị hợp đồng về bằng giá trị cam kết chi đã thanh toán, sau đó Lãnh đạo KBNN thực hiện đóng hợp đồng khung trên hệ thống TABMIS/Chương trình ĐTKB-GD

d)

Giao dich viên thực hiện điều chỉnh giá trị hợp đồng về bằng giá trị cam kết chi đã thanh toán, sau đó GDV thực hiện đóng hợp đồng khung trên hệ thống TABMIS/Chương trình ĐTKB-GD