NEW
Font size
WorksheetsArray (mảng) trong Javascript
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Cho biết kết quả của đoạn code sau:
var dt = ["Chân thành", "Nhường nhịn"];
dt[2] = "Khiêm tốn";
dt.push("Mạnh mẽ");
console.log(dt, dt.length);
[ "Chân thành", "Nhường nhịn"]
Mạnh mẽ
[ "Chân thành", "Nhường nhịn", "Khiêm tốn", "Mạnh mẽ" ]
Lỗi
Phát biểu nào đúng về mảng (array) trong javascript?
Để biết số phần tử của mảng, dùng thuộc tính length theo cú pháp tênmảng
Mảng là kiểu dữ liệu dùng để lưu 1 giá trị
Có thể truy xuất phần tử của mảng thông qua cú pháp tenmang[a]
Có thể truy xuất phần tử của mảng thông qua cú pháp tenmang(b)
Phần tử của mảng có thể có kiểu dữ liệu khác nhau. Ví dụ phần tử đầu tiên là chữ, phần tử thứ hai là số
Phương thức concat() dùng để làm gì?
Dùng để nối 2 hay nhiều mảng với nhau
Dùng để lọc ra các phần tử trong mảng thoả mãn một điều kiện nào đó
Dùng để lọc phần tử trong mảng, tuy nhiên nó sẽ trả về giá trị ĐẦU TIÊN tìm thấy ở trong mảng hoặc có thể trả về undefined nếu không tìm thấy
Dùng để kiểm tra xem phần tử đã cho có tồn tại trong mảng hay không
Phương thức concat() dùng để làm gì?
Dùng để nối 2 hay nhiều mảng với nhau
Dùng để lọc ra các phần tử trong mảng thoả mãn một điều kiện nào đó
Dùng để lọc phần tử trong mảng, tuy nhiên nó sẽ trả về giá trị ĐẦU TIÊN tìm thấy ở trong mảng hoặc có thể trả về undefined nếu không tìm thấy
Dùng để kiểm tra xem phần tử đã cho có tồn tại trong mảng hay không
Phương thức filter() dùng để làm gì?
Dùng để nối 2 hay nhiều mảng với nhau
Dùng để lọc ra các phần tử trong mảng thoả mãn một điều kiện nào đó
Dùng để lọc phần tử trong mảng, tuy nhiên nó sẽ trả về giá trị ĐẦU TIÊN tìm thấy ở trong mảng hoặc có thể trả về undefined nếu không tìm thấy
Dùng để kiểm tra xem phần tử đã cho có tồn tại trong mảng hay không
Phương thức includes() dùng để làm gì?
Dùng để nối 2 hay nhiều mảng với nhau
Dùng để lọc ra các phần tử trong mảng thoả mãn một điều kiện nào đó
Dùng để lọc phần tử trong mảng, tuy nhiên nó sẽ trả về giá trị ĐẦU TIÊN tìm thấy ở trong mảng hoặc có thể trả về undefined nếu không tìm thấy
Dùng để kiểm tra xem phần tử đã cho có tồn tại trong mảng hay không
Phương thức find() dùng để làm gì?
Dùng để nối 2 hay nhiều mảng với nhau
Dùng để lọc ra các phần tử trong mảng thoả mãn một điều kiện nào đó
Dùng để lọc phần tử trong mảng, tuy nhiên nó sẽ trả về giá trị ĐẦU TIÊN tìm thấy ở trong mảng hoặc có thể trả về undefined nếu không tìm thấy
Dùng để kiểm tra xem phần tử đã cho có tồn tại trong mảng hay không
Phương thức indexOf() dùng để làm gì?
Dùng để xoá phần tử cuối cùng ra khỏi mảng
Dùng để tạo ra một mảng mới với các phần tử là kết quả từ việc thực thi một hàm lên TỪNG PHẦN TỬ của mảng ban đầu
Dùng để tìm kiếm vị trí của phần tử trong mảng
Dùng để tạo ra một chuỗi mới bằng cách nối tất cả các phần tử của mảng, mặc định ngăn cách chúng bởi dấu phẩy hoặc một chuỗi ký tự xác định
Phương thức join() dùng để làm gì?
Dùng để xoá phần tử cuối cùng ra khỏi mảng
Dùng để tạo ra một mảng mới với các phần tử là kết quả từ việc thực thi một hàm lên TỪNG PHẦN TỬ của mảng ban đầu
Dùng để tìm kiếm vị trí của phần tử trong mảng
Dùng để tạo ra một chuỗi mới bằng cách nối tất cả các phần tử của mảng, mặc định ngăn cách chúng bởi dấu phẩy hoặc một chuỗi ký tự xác định
Phương thức map() dùng để làm gì?
Dùng để xoá phần tử cuối cùng ra khỏi mảng
Dùng để tạo ra một mảng mới với các phần tử là kết quả từ việc thực thi một hàm lên TỪNG PHẦN TỬ của mảng ban đầu
Dùng để tìm kiếm vị trí của phần tử trong mảng
Dùng để tạo ra một chuỗi mới bằng cách nối tất cả các phần tử của mảng, mặc định ngăn cách chúng bởi dấu phẩy hoặc một chuỗi ký tự xác định
Phương thức pop() dùng để làm gì?
Dùng để xoá phần tử cuối cùng ra khỏi mảng
Dùng để tạo ra một mảng mới với các phần tử là kết quả từ việc thực thi một hàm lên TỪNG PHẦN TỬ của mảng ban đầu
Dùng để tìm kiếm vị trí của phần tử trong mảng
Dùng để tạo ra một chuỗi mới bằng cách nối tất cả các phần tử của mảng, mặc định ngăn cách chúng bởi dấu phẩy hoặc một chuỗi ký tự xác định
Phương thức shift() dùng để làm gì?
Dùng để thêm phần tử cuối mảng
Dùng để tạo ra một mảng mới với các phần tử là kết quả từ việc thực thi một hàm lên TỪNG PHẦN TỬ của mảng ban đầu
Dùng để tìm kiếm vị trí của phần tử trong mảng
Dùng để tạo ra một chuỗi mới bằng cách nối tất cả các phần tử của mảng, mặc định ngăn cách chúng bởi dấu phẩy hoặc một chuỗi ký tự xác định
