NEW
Font size
WorksheetsXã hội nguyên thủy
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quá trình chuyển hóa từ thành người trên Trái đất lần lượt trải qua các dạng thức nào?
Người tinh khôn, người nói, người tối cổ
Vượn người, người tinh khôn, người tối cổ
Người tinh khôn, người tối cổ, người nói chuyện
Vượn người, người tối cổ, người tinh khôn
Trong giai đoạn đầu tiên, con người đã sử dụng kỹ thuật nào để chế tạo công cụ lao động?
Mài
Ghèo.
Cưa
Khoan
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình hóa của loài người?
Giáo dục.
Kinh tế
Văn hóa
Lao động
Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy là gì?
of cải thiện, làm chung, hưởng thụ bằng nhau.
bình đẳng, dân chủ, văn minh.
xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
độc lập, tự làm và hạnh phúc.
Tại sao người châu Phi, châu Á và châu Âu có màu da khác nhau?
Tự nhiên điều kiện
Other root source
Tục màu da của mỗi nơi.
Do tổ chức xã hội
Những công cụ ghèo thô sơ của Người tối đa ở Việt Nam không phát hiện được ở đâu?
An Khê
Núi Đọ
Xuân Lộc
Cao Bằng
Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là?
Lao động effect.
Biết cách tạo ra fire.
Chế tác đồ gốm.
Đá đồ họa
So with the Vượn người, về cấu trúc cơ thể, Người tối ưu hóa hơn điểm nào?
Trán low and bợt ra sau, u mày nổi bật
Đã loại bỏ phù hợp với cơ thể.
Statoer Sports, đã hình thành nên trung tâm phát tiếng nói trong não.
Cơ thể người tối ưu hơn Vượn người.
Đâu phải là điểm đặc biệt của Cổ tối người?
có thể đứng thẳng trên mặt đất
Đi bằng hai chân
Biết ghèo công cụ lao động.
Não thể tích bằng 1450 cm 3.
Người hiện đại xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
Khoảng 120 000 năm trước.
Khoảng 150 000 năm trước.
Khoảng 140 000 năm trước.
Khoảng 130 00 năm trước
Câu 1: Các tổ chức xã hội của con người ở thời kì nguyên thủy gồm
A. Bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc.
B. Công xã nguyên thủy, bộ lạc, nhà nước.
C. Thị tộc, bộ lạc, nhà nước.
D. Nhà nước, thị tộc, bầy người.
Câu 2: Đâu là đặc điểm của thị tộc?
A. Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau.
.
B. Đứng đầu là tù trưởng.
C. Là một bầy người sống trong hang động.
D. Đứng đầu là tộc trưởng.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng về đặc điểm của bầy ngưởi nguyên thủy?
A. Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau trong các hang động.
B. Tù trưởng là người đứng đầu các bầy người nguyên thủy.
C. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
D. Tuy tổ chức còn sơ khai nhưng đã có người đứng đầu.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của bộ lạc?
A. Đứng đầu là tộc trưởng.
B. Gồm các thị tộc sinh sống trên cùng một địa bàn.
C. Là một tập hợp các bầy người nguyên thủy.
D. Do tộc trưởng đứng đầu.
Câu 5: Một trong những phát minh quan trọng của Người tối cổ là?
A. Chế tác đồ gốm.
B. Tạo ra lửa.
C. Phát hiện ra kim loại.
D. Chế tạo ra cung tên.
Câu 6: Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được tìm thấy tại di chỉ văn hóa nào dưới đây?
A. Sơn Vi.
B. Ngườm.
C. Hòa Bình.
D. Núi Đọ.
Câu 7: Ở thời kì nguyên thủy “ nguyên tắc vàng ” trong quan hệ giữa con người với con người là.
A. Làm riêng, ăn chung, hưởng thụ bằng nhau.
B. Người giàu có quyền lực lớn.
C. Làm chung, ăn riêng.
D. Của cải chung, làm chung, hưởng thụ bằng nhau.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây phản ánh đời sống tinh thần của người nguyên thủy?
A. Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức.
B. Lấy trồng trọt, chăn nuôi làm nguồn sống chính.
C. Sinh sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước.
D. Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú…
Câu 9: Người tối cổ chế tác công cụ lao động bằng cách nào?
A. Ghè đẽo thô sơ các hòn đá để làm công cụ.
B. Sử dụng kĩ thuật mài để tạo ra những công cụ sắc bén.
C. Nung chảy đồng đỏ để làm ra các công cụ lao động.
D. Nung chảy sắt để làm ra: mũi tên, lưỡi câu…
Câu 10: Nội dung nào dưới đây phản ánh đời sống vật chất của người nguyên thủy?
A. Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức.
B. Vẽ tranh trong hang đá, chế tạo nhạc cụ.
C. Chế tạo đồ trang sức từ: đá, xương thú…
D. Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú…
