Font size
WorksheetsVật liệu gốm xây dựng
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Vật liệu gốm xây dựng là một loại đá nhân tạo, được sản xuất từ nguyên liệu chính là
Đất sét
Đá vôi
Cao lanh
Đất sét hoặc cao lanh
Ưu điểm của vật liêu gốm là:
Công nghệ sản xuất đơn giản, giá thành thấp.
Vật liệu có tính giòn
Dễ cơ giơi hóa
Tất cả đều đúng
Theo cấu trúc và tính chất, co thể phân loại vật liệu gốm xây dựng thành các loại sau:
Gốm tinh và gốm thô
Gốm đặc và gốm rỗng
Vật liệu xây, vật liêu lợp, vật liệu ốm lát, ...
Tất cả đều đúng
Gốm đặc là loại gốm có Hp < (a)
Vật liệu gầy được pha trộn vào đất sét, nhằm mục đích gì?
Giảm độ dẻo
Giảm độ cứng
Tăng độ co
Tất cả đều đúng
Phụ gia hạ nhiệt độ nung có tác dụng:
Hạ thấp nhiệt độ kết khối
Làm tăng cường độ
Làm tăng độ đặc
Tất cả đều đúng
Các nguyên liệu phụ dùng để sản xuất vật liệu gốm xây dựng:
Vật liệu gầy; Phụ gia cháy; Phụ gia hạ nhiệt dộ nung; Cao lanh; Men
Vật liệu gầy; Phụ gia cháy; Cao lanh; Men
Vật liệu gầy; Phụ gia cháy; Phụ gia hạ nhiệt dộ nung; Men
Vật liệu gầy; Phụ gia hạ nhiệt dộ nung; Cao lanh; Men
Thành phần hóa học chủ yếu của đất sét là:
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaO
Màu sắc của sản phẩm gốm được quyết định bởi:
Hàm lượng SiO2 có trong đất sét
Hàm lượng CaO có trong đất sét
Hàm lượng Fe2O3 có trong đất sét
Hàm lượng Al2O3 có trong đất sét
Công nghệ sản xuất gạch bao gồm các giai đoạn:
Khai thác nguyên liệu -> nhào trộn -> tạo hình -> ngâm nước -> nung và làm nguội ra lò
Khai thác nguyên liệu -> nhào trộn -> tạo hình -> phơi sấy -> nung ->tưới nước làm nguội
Khai thác nguyên liệu -> nhào trộn -> tạo hình-> nung và làm nguội ra lò
Khai thác nguyên liệu -> nhào trộn -> tạo hình -> phơi sấy -> nung và làm nguội ra lò
Để tạo ra sản phẩm gốm có cường độ cao, màu sắc đẹp cần phải nung ở nhiệt đọ:
450-550oC
1000-1050oC
50-55oC
900-950oC
Một loại gạch có ký hiệu "GĐ 60 - 100. TCVN 1451:1998" thì Mác của gạch là:
60
100
60-100
Không xác định được
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Gạch có lỗ có khối lượng thể tích lớn hơn gạch đặc
Người ta tạo lỗ cho gạch nhằm mục đích tạo tính thẩm mỹ
Gạch có lỗ có khối lượng thể tích nhỏ hơn gạch đặc
Gạch có lỗ được sử dụng rộng rãi để xây tường, cột, ống khói
Khi thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của một loại gạch đặc có kích thước axbxh=60x105x220 (mm); tiết diện của mẫu nén là 105x110 (mm). Các kết quả đo được khi thí nghiệm như bảng bên. Hãy xác định độ bão hòa nước theo khối lượng của Mẫu 1, HPbh = (a) %
(Lấy 2 chữ số thập phân, dấu ngăn cách phần thập phân là dấu ".". không nhập ký hiệu %
Ví dụ: 2.58)
Khi thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của một loại gạch đặc có kích thước axbxh=60x105x220 (mm); tiết diện của mẫu nén là 105x110 (mm). Các kết quả đo được khi thí nghiệm như bảng bên. Hãy xác định độ bão hòa nước theo thể tích của Mẫu 2, Hvbh = (a) %
(Lấy 2 chữ số thập phân, dấu ngăn cách phần thập phân là dấu ".". không nhập ký hiệu %
Ví dụ: 2.58)
Khi thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của một loại gạch đặc có kích thước axbxh=60x105x220 (mm); tiết diện của mẫu nén là 105x110 (mm). Các kết quả đo được khi thí nghiệm như bảng bên. Hãy xác định khối lượng thể tích tiêu chuẩn của Mẫu 3, γotc = (a) g/cm3
(Lấy 3 chữ số thập phân, dấu ngăn cách phần thập phân là dấu ".". không nhập ký hiệu % hay đơn vị
Ví dụ: 2.58)
Khi thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của một loại gạch đặc có kích thước axbxh=60x105x220 (mm); tiết diện của mẫu nén là 105x110 (mm). Các kết quả đo được khi thí nghiệm như bảng bên. Hãy xác định cường độ nén của Mẫu 1, Rn = (a) MPa
(Lấy 2 chữ số thập phân, dấu ngăn cách phần thập phân là dấu ".". không nhập ký hiệu % hay đơn vị
Ví dụ: 2.58)
