NEW
Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG SÓNG CƠ HỌC
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Bước sóng là
Truyền sóng đường truyền trong 1 giây
Truyền sóng siêu âm được truyền trong một chu kỳ
Khoảng cách giữa dao động hai điểm cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Trên một phương tiện truyền thông những điểm cách nhau 1 số lẻ lần nửa bước sóng thì dao động
cùng pha ..
ngược pha.
vuông pha.
giống nhau.
Dọc sóng là sóng có phương thức dao động
là ngang.
trùng với sóng truyền phương tiện.
góc vuông với sóng truyền phương
thẳng đứng.
Trên một phương truyền sóng những điểm dao động cùng pha cách nhau
số nguyên lần bước sóng
Số lẻ lần nửa bước sóng
Số lẻ lần 1/4 bước sóng
Số nguyên lần nửa bước sóng
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Trên một phương truyền sóng, điểm M và điểm N có vị trí cân bằng cách nhau 1/2 bước sóng. Sóng truyền từ M đến N. Khi M đang ở biên dương thì N
ở biên dương.
qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
ở biên âm.
Trên một phương truyền sóng, hai điểm M và N có vị trí cân bằng cách nhau 2,5 cm dao động vuông pha và gần nhau nhất. Biết tốc độ truyền sóng là 260 cm/s. Tần số của sóng này là
10 Hz.
13 Hz.
26 Hz.
100 Hz.
Trong khoảng từ nguồn sóng O đến điểm M cách nguồn 3,8 lần bước sóng có số điểm dao động cùng pha với nguồn là
2
3
1
4
Trên một phương truyền sóng, nếu hai điểm động vuông pha gần nhau nhất cách nhau là a thì hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha cách nhau là
2a.
3a.
4a.
8a.
Trên một phương truyền sóng; khoảng cách giữa 6 đỉnh sóng liên tiếp là b, tần số sóng là f thì tốc độ truyền sóng là
6b/f.
6b.f.
5b/f.
b.f/5.
Bước sóng là
Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì
Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng cơ? Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Chu kì của sóng tăng
Chu kì của sóng giảm
Chu kì của sóng không đổi
Chu kì của sóng càng giảm nếu càng xa nguồn
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Những điểm cách nguồn sóng một đoạn d thì dao động
sớm pha hơn nguồn là 2πd/λ.
trễ pha hơn nguồn là 2πd/λ.
sớm pha hơn nguồn là d/λ.
trễ pha hơn nguồn là d/λ.
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Một sóng lan truyền với vận tốc 200 m/s có bước sóng 4m. Tần số và chu kì của sóng là
f = 50 Hz ; T = 0,02 s.
f = 0,05 Hz ; T = 200 s
f = 800 Hz ; T = 1,25s
f = 5 Hz ; T = 0,2 s.
Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, người ta quan sát được khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Tần số của sóng này là
0,25 Hz
0,5 Hz
1 Hz
2 Hz
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng cơ
là dao động lan truyền trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức
ƒ = v/λ
ƒ = v.λ
ƒ = λ/v
ƒ = 2πv/λ
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u = acos(ωt), gọi là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Phương trình dao động của điểm M cách O một đoạn d có dạng
uM=Acos(ωt −λ2πd)
uM=Acos(ωt −v2πd)
uM=Acos[ω(t −λ2πd)]
uM=Acos(ωt +λ2πd)
Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng l = 2m . Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là:
0,5m
1m
1,5m
2m
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, người ta quan sát được khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Tần số của sóng này là
0,25 Hz
0,5 Hz
1 Hz
2 Hz
