Worksheetschủ dề 4_Động năng, thế năng và cơ năng trong DDĐH
Total questions: 25
Worksheet time: 27mins
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Động năng của vật thay đổi khi vật:
Chuyển động cong đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động với gia tốc không đổi.
Chuyển động thẳng đều
Động năng của vật tăng khi:
gia tốc của vật tăng.
các lực tác dụng vào vật sinh công dương.
vận tốc của vật lớn hơn không.
gia tốc của vật lớn hơn không.
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì:
thế năng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp bốn.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật có trọng lượng 1 N, có động năng 1 J, gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng:
4,5 m/s.
1 m/s.
0,45 m/s.
1,4 m/s.
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật:
chuyển động trong trọng trường.
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W =21mv2 + mgz
W = 2mv2 +mgz
W =mv2 +mgz
W =mv2 + 21mgz
Cơ năng là một đại lượng:
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
Một vật có khối lượng 3kg, ở độ cao 5m so với mặt đất, thế năng trọng trường của vật là: lấy g = 10 m/s2
300 J
150J
30J
15J
Vật nào có thế năng đàn hồi:
Con bò kéo xe
Máy bay đang bay trên bầu trời
Quả bóng đang lăn trên sân
Lò xo đang nén
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng 40N/ m đang dao động điều hoà với biên độ 5 cm.
a) Trong quá trình vật dao động cơ năng của vật được bảo toàn.Cơ năng của vật có giá trị là 0,032 J khi vật qua vị trí có li độ là 3 cm
b) Cơ năng của vật có giá trị là 0,032 J khi vật qua vị trí có li độ là 3 cm
c) Động năng của vật có giá trị là 0,032J khi vật qua vị trí có li độ 3 cm.
d) Nếu giữ nguyên khối lượng của vật và thay đổi lò xo có độ cứng tăng lên 2 lần mà vẫn giữ cho vật do động có biên độ 5 cm thì cơ năng của vật tăng lên 2 lần so với ban đầu
(a)
Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng 200 g dây treo có chiều dài 100 cm. Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc 600 rồi buông ra không vận tốc đầu. Lấy g = 10m/s2
a) Chu kì dao động của con lắc là 0,316 s
b) Cơ năng của con lắc là 1 J
c) Thế năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 300 là 0,5 J .
d) Động năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 300 là 0,5 J
(a)
(a)
(a)
Các phát biểu sau đây đúng/sai?
(a)
Con lắc lò xo có khối lượng , độ cứng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Biết khi vật có li độ 2 cm thì vận tốc của vật bằng 40 cm/s. Năng lượng dao động của vật là? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Tại vị trí cân bằng, truyền cho quả nặng một năng lượng ban đầu để quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng. Lấy Độ cứng của lò xo là Chiều dài quỹ đạo của vật bằng bao nhiêu cm?
(Trắc nghiệm trả lời nhắn).
Con lắc lò xo nằm ngang có dao động điều hoà. Khi vật có động năng 10 mJ thì cách vị trí cân bằng 1 cm khi có động năng 5m J thì cách vị trí cân bằng một đoạn là bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy)
Một con lắc đơn có khối lượng của vật nặng là 200 g dao động với phương trình b= 10 sin(2πt) (cm). Ở thời điểm t = π/6 s, con lắc có động năng là bao nhiêu? (tính theo đơn vị mJ)
