NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kì 1 LS9-T1
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình nền kinh tế Liên Xô có điểm gì nổi bật?
Bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vũ khí.
Chịu những tổn thất hết sức nặng nề, phát triển chậm lại tới 10 năm.
Thu được nguồn lợi lớn từ chiến tranh, phát triển rất nhanh chóng.
Vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản.
Từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây về kinh tế?
Tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.
Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, gấp hai lần so với trước chiến tranh.
Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp số một thế giới.
Trở thành quốc gia đi đầu áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (03 - 1985), để đối phó với cuộc khủng hoảng toàn diện Goóc-ba-chốp đã đề ra đường lối
nhận viện trợ của Mĩ.
hợp tác với các nước phương Tây.
tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại?
Nhà nước Liên bang tê liệt, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.
Các nước cộng hòa đua nhau đòi độc lập và tách ra khỏi Liên bang.
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.
Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, lá cờ đỏ bùa liềm trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
Sau khi thành lập, hình thức nhà nước ở các nước Đông Âu đều là
Nhà nước Dân chủ nhân dân.
Nhà nước Cộng hòa nhân dân.
Nhà nước Cộng hòa dân chủ.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Ngày 8 - 1 - 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập với mục đích
nhận viện trợ nhiều hơn của Liên Hợp Quốc.
đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.
duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
tạo thế cân bằng với khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va ra đời ở Đông Âu năm 1955 là một tổ chức liên minh mang tính chất phòng thủ về
quân sự và chính trị.
kinh tế.
kinh tế và quân sự.
quân sự.
Sự kiện nào đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống CNXH trên thế giới?
Hội đồng kinh tế (SEV) chấm dứt hoạt động.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể.
Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
Sự chấm dứt của chế độ XHCN ở Liên bang Xô viết.
Quốc gia Đông Nam Á nào giành được chính quyền sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Ma-lai-xi-a.
Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, do chính sách can thiệp của Mĩ, tình hình khu vực Đông Nam Á trở nên
căng thẳng.
hòa bình.
ổn định.
hòa dịu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự nào ở khu vực Đông Nam Á?
NATO.
SEATO.
AZUS.
EU.
Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.
Sự kiện nào sau đây đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?
Kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Thông qua Tuyên ngôn thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc (Thái Lan).
Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết.
Việt Nam tham gia kí Hiệp ước Ba-li năm 1976.
Sau khi giành được độc lập, bắt tay vào xây dựng đất nước, nền kinh tế châu Á có đặc điểm nổi bật là
một số nước đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng.không ổn định, còn nhiều xung đột, tranh chấp.
không ổn định, còn nhiều xung đột, tranh chấp.
sự chênh lệch rõ rệt, cách biệt của các quốc gia.
khu vực phát triển mạnh, năng động nhất trên thế giới.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
Kết thúc các cuộc xung đột sắc tộc, tranh chấp biên giới lãnh thổ giữa Trung Quốc và các nước láng giềng.
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc, đưa đất nước Trung Quốc tiến lên xây dựng CNXH.
Tạo thế đối trọng, cân bằng tiềm lực quân sự giữa Mĩ và các nước XHCN.
Nội dung đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 là xây dựng CNXH
theo hình mẫu Liên Xô, giữ vững vai trò của Đảng Cộng sản, đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
theo hình mẫu Liên Xô, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
đặc sắc Trung Quốc, lấy phát triển văn hoá xã hội làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
đặc sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
Lĩnh vực nào được coi là trọng tâm trong đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa - giáo dục.
Khoa học - kĩ thuật.
Nét nổi bật của tình hình các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
không diễn ra phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do bị đàn áp.
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra lẻ tẻ.
rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của Mĩ.
các quốc gia tổ chức liên minh và chống lại sự ảnh hưởng của đế quốc.
Nét nổi bật của tình hình kinh tế - chính trị ở các nước Mỹ La-tinh từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là
ổn định và phát triển mạnh mẽ.
gặp nhiều khó khăn, có lúc căng thẳng.
phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao.
vươn lên vị trí các siêu cường quốc tế.
Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì nổi bật?
Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.
Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.
Trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.
Nhờ kế hoạch Mác-san được thực hiện từ năm 1948-1951, các nước Tây Âu đã đạt được thành tựu cơ bản nào?
Nền kinh tế được phục hồi.
Kinh tế phát triển cạnh tranh với Nhật Bản.
Tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra.
Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
Để vượt qua những khó khăn trong thời kì xây dựng XHCN Cuba và Việt Nam đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại đó là
đẩy mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
ưu tiên chính sách cho các dân tộc chiếm phần đông dân số, tham gia các liên minh quân sự.
cực đoan hoá các vấn đề dân tộc, không thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.
chú trọng phát triển các vùng có đông dân cư sinh sống, thực hiện đóng cửa kinh tế.
Một trong những kết quả nổi bật trong quá trình xây dựng XHCN ở Cuba để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam là
giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao phát triển đạt trình độ cao của thế giới.
sở hữu vũ khí hạt nhân và các công nghệ vũ trụ hàng đầu thế giới.
công nghiệp đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các lĩnh vực y học, giáo dục.
là nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, là nền kinh tế năng động nhất khu vực.
Điểm nào sau đây thể hiện điểm giống nhau trong chính sách mà Cuba và Việt Nam thực hiện để thoát khỏi khủng hoảng trong thời kì xây dựng XHCN trong những năm 80 và 90 của thế kỉ XX?
Tiến hành cải cách, đổi mới đất nước lấy kinh tế làm trọng tâm.
Thực hiện quốc hữu hoá các xí nghiệp tư nhân, phát triển kinh tế tập thể.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng phục vụ mục đích quân sự.
Xây dựng mô hình kinh tế bao cấp, quản lí tập trung.
Kết quả nổi bật và ý nghĩa nhất trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục Cuba đạt được sau khi tiến hành các cải cách dân chủ đó là
thanh toán được nạn mù chữ, giáo dục phát triển vượt bậc.
xoá được các hủ tục nguyên thuỷ địa phương và di tích thực dân để lại.
khôi phục và phát triển được nền văn hoá lâu đời của Cuba.
thúc đẩy được quá trình giao lưu văn hoá với các nước phương Tây.
Kết quả nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Cuba sau khi tiến hành các cải cách dân chủ?
Nền công nghiệp cơ cấu hợp lí, nông nghiệp đa dạng.
Công nghiệp quân sự phát triển mạnh mẽ.
Nền kinh tế nhiều thành phần có cơ hội phát triển.
Nền kinh tế mất cân đối, lệ thuộc vào viện trợ.
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Cuba sau khi Liên Xô tan rã?
Có những chuyển biến tích cực, liên tục tăng trưởng.
Sụt giảm nghiêm trọng do mất đi nguồn viện trợ lớn.
Tăng trưởng mạnh mẽ nhờ viện trợ của Mĩ.
Nền kinh tế mất cân đối, lệ thuộc vào các nguồn thu bên ngoài.
Kết quả chung của quá trình xây dựng CNXH ở Cuba từ sau khi cách mạng thắng lợi đó là
đều vượt qua khó khăn, khủng hoảng đạt được thành tựu to lớn.
nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xã hội và chính trị rối loạn.
kinh tế mất cân đối, chính trị bị lệ thuộc vào các nước lớn.
luôn dẫn đầu khu vực về kinh tế, giáo dục, y học.
Những nỗ lực của nhân dân và chính sách của chính phủ Cuba trong những năm 90 của thế kỉ XX đã mang lại kết quả đó là
giúp Cuba trải qua thời kì đặc biệt khó khăn và kinh tế chuyển biến tích cực.
xã hội càng trở nên rối loạn và nền kinh tế sản xuất bị ngưng trệ.
đất nước khủng hoảng toàn diện và nhà nước mất đi vai trò quản lí, điều hành.
đất nước đạt được những thành tựu chưa từng có trong lịch sử, đặc biệt là kinh tế.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nền văn hoá – giáo dục Cuba từ sau khi cách mạng thắng lợi đến cuối thế kỉ XX?
Từ việc phải xoá mù chữ đi lên một nền giáo dục hàng đầu thế giới.
Nền giáo dục lạc hậu, không bắt kịp các tiến bộ của thế giới.
Thực hiện giáo dục bắt buộc từ tiểu học đến đại học.
Giáo dục ở trong tình trạng thiếu nhân lực trình độ cao, xã hội kém văn minh.
