Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cấu tạo hạt nhân nguyên tử

Total questions: 34

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1897, nhà bác học người Anh J.J Thomson đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt nhân

2.

Năm 1911, nhà bác học người Anh E.Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt nhân

3.

Năm 1918, nhà bác học người Anh E.Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt nhân

4.

Năm 1932, nhà bác học J.Chadwick (cộng tác viên E. Rutherford) của  đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt nhân

5.

Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là

a)

Electron và neutron

b)

Electron và proton

c)

Neutron và proton

d)

Electron, neutron và proton

6.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

Electron và neutron

b)

Electron và proton

c)

Neutron và proton

d)

Electron, neutron và proton

7.

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

a)

Electron và neutron

b)

Electron và proton

c)

Neutron và proton

d)

Electron, neutron và proton

9.

Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

proton và neutron

10.

Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là

a)

Bằng nhau

b)

Số hạt electron lớn hơn số hạt proton

c)

Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton

d)

Không thể so sánh được các hạt này

11.

Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

a)

Proton, m ≈\approx 0,00055 amu, q = +1

b)

Neutron,  m ≈\approx 1 amu, q = 0

c)

Electron,  m ≈\approx 1 amu, q = -1

d)

Proton,  m ≈\approx 1 amu, q = -1

12.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

electron và neutron

13.

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, đó là hạt

a)

electron.

b)

neutron

c)

proton

d)

hạt

14.

Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?

a)

Tia α

b)

Proton

c)

Nguyên tử hydrogen

d)

Tia âm cực

15.

Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối

a)

bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron

b)

bằng tổng số các hạt proton và neutron

c)

bằng nguyên tử khối

d)

bằng tổng các hạt proton, neutron và electron

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron

b)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

c)

Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron

d)

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron

17.

So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng ?

a)

Khối lượng electron bằng khoảng 1/1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử

b)

Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân

c)

Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân

d)

Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, do đó, có thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng.

18.

Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J. Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin,... Trong các câu sau đây, câu nào sai?

a)

Electron là hạt mang điện tích âm

b)

Electron có khối lượng 9,1095. 10–28 gam

c)

Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt

d)

Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử

19.

Phát biểu nào sai khi nói về neutron?

a)

Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử

b)

Có khối lượng bằng khối lượng proton

c)

Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron

d)

Không mang điện

20.

Thông tin nào sau đây không đúng?

a)

Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu

b)

Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu

c)

Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu

d)

Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân

21.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron

b)

Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

c)

Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm

d)

Khối lượng nguyên tử hết tập trung ở hạt nhân

22.

Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen

b)

1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol nguyên tử carbon

c)

1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen

d)

1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1/ mol carbon

23.

Cho các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng

a)

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều đều chứa proton và neutron

b)

Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ với các hạt còn lại.

c)

Trong nguyên tử, số electron bằng số proton

d)

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron

e)

Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

24.

Nguyên tử F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử F là

a)

9

b)

10

c)

19

d)

28

25.

Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

a)

19

b)

28

c)

30

d)

32

26.

Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 30,438.10-19 culông. Vậy nguyên tử X là

a)

Ar

b)

Ca

c)

K

d)

Cl

27.

Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 17,622.10-19 culông. Vậy nguyên tử X là

a)

Na

b)

Ca

c)

K

d)

Cl

28.

Một nguyên tử X có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là

a)

23,38.10-24 gam

b)

21,71.10-24 gam

c)

25,05.10-24 gam

d)

26,72.10-24 gam

29.

Một nguyên tử X có 15 electron trong hạt nhân. Khối lượng của electron trong hạt nhân nguyên tử X là

a)

12,74.10-30 kg

b)

13,66.10-30 kg

c)

11,83.10-30 kg

d)

14,56.10-30 kg

30.

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

a)

23,978

b)

66,133.10-51

c)

24,000

d)

23,985.10-3

31.

Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

a)

15,66.1024

b)

15,66.1021

c)

15,66.1022

d)

15,66.1023

32.

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?

a)

13

b)

15

c)

27

d)

14

33.

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong X là

a)

12

b)

24

c)

13

d)

6

34.

Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

a)

3

b)

4

c)

6

d)

7