Font size
WorksheetsATS Surveillance services
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Hướng mũi là ……… thông thường biểu diễn bằng góc tính từ hướng bắc (thực, từ) đo bằng độ.
Hướng của trục dọc tàu bay
Hình chiếu của trục dọc tàu bay trên mặt đất
Hình chiếu đường đi của tàu bay trên mặt đất
Vệt bay
Dẫn dắt radar là ……….thông qua các hướng mũi xác định, trên cơ sở sử dụng radar.
Cung cấp cho tàu bay các đường bay
Cung cấp cho tàu bay các hướng bay
Cung cấp cho tàu bay điểm tàu bay đang bay đến
Cung cấp cho tàu bay phương vị đối với điểm báo cáo
Nhận dạng radar là tình huống vị trí tàu bay xuất hiện trên màn hình radar và tàu bay………………..
Được kiểm soát viên không lưu nhận biết
Được kiểm soát viên không lưu đề nghị bật mã nhận dạng
Được kiểm soát viên không lưu đề nghị kiểm tra mã code
Được kiểm soát viên không lưu đề nghị thay đổi mã code
Phân cách radar là hình thức phân cách…………………….nhận được từ các nguồn radar.
Phân cách dọc theo cự ly
Trên cơ sở số liệu vị trí tàu bay
Phân cách ngang theo cự ly
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Căn cứ vào những thông tin nhận được trên màn hình radar, KSV nhận biết được………………
Vị trí của các tàu
Hướng di chuyển của từng tàu bay
Độ cao tàu bay đang giữ
Tất cả các câu trên đều đúng
Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay………………………
Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay được loại bỏ hoàn toàn
Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay được cảnh báo trước
Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay chỉ có thể xảy ra khi radar bị hư
Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay chỉ có thể xảy ra khi tàu bay chưa được nhận dạng
Radar thứ cấp là hệ thông radar hoạt động dựa trên nguyên lí kết hợp giữa…………………. để nhận được các thông tin về chuyến bay
Máy hỏi trên mặt đất và máy trả lời trên tàu bay
Máy hỏi trên tàu bay và máy trả lời trên mặt đất
Máy hỏi trên tàu bay và hệ thống xử lí giữa đường truyền dữ liệu
Máy hỏi trên mặt đất và hệ thông xử lí đường truyền dữ liệu
Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay………………
Một số trường hợp kiểm soát viên phải đọc vị trí của tàu bay cho người lái
Kiểm soát viên không phải đọc vị trí của tàu bay cho người lái
Kiểm soát viên chỉ đọc vị trí của tàu bay cho người lái khi được yêu cầu
Kiểm soát viên chỉ đọc vị trí của tàu bay cho người lái khi tàu bay bị lạc
Khi cần nhận dạng tàu bay, KSVKL cấp huấn lệnh cho tàu bay:
Mở Code nhận dạng “Squawk Indent”
Mở Code chờ “Standby”
Mở Code khẩn nguy
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Nội dung thông báo vị trí của tàu bay cho người lái gồm:
Hướng, phương vị và khoảng cách từ một đài phù trợ dẫn đường
Hướng, phương vị và khoảng cách từ một đài phù trợ dẫn đường
Trên (over) một đài dẫn đường được thể hiện trên màn hình radar
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi cần nhận dạng tàu bay, KSVKL có thể cấp huấn lệnh cho tàu bay
Mở một mã Code radar cụ thể và theo dõi trên mà hình radar
Thay đổi mã Code radar và theo dõi sự thay đổi đó trên màn hình radar
Thay đổi hướng mũi ít nhất 30 độ và theo dõi sự thay đổi trên màn hình radar
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, kiểm soát viên không lưu chỉ được phép cung cấp dịch vụ kiểm soát radar đối với các tàu bay…
Đã nhìn thấy trên màn hình radar
Đã được nhận dạng radar
Đã thiết lập liên lạc hai chiều
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Việc chuyển giao nhận dạng radar được thực hiện khi tàu bay………………..giữa các cơ sở điều hành bay
Chuẩn bị bay qua điểm chuyển giao kiểm soát
Báo cáo bay qua điểm chuyển giao kiểm soát
Đã thiết lập liên lạc với cơ sở nhận chuyển giao
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Hệ thống ATS giám sát gồm:
PSR
SSR
ADS-B
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Phương pháp nhận dạng radar bằng cách kiểm soát viên cấp một huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướng mũi……..và phải giữ hướng bay mới đó trong một khoảng thời gian đủ để quan sát thấy sự thay đổi đó trên màn hình radar.
Ít nhất 20 độ
Ít nhất 30 độ
Ít nhất 40 độ
Ít nhất 50 độ
Việc chuyển giao nhận dạng radar sẽ được thực hiện…………..giữa các cơ sở điều hành bay
Cùng với việc thực hiện chuyển giao quyền kiểm soát
Trước kh thực hiện chuyển iao quyền kiểm soát
Sau khi thực hiện chuyển giao quyền kiểm soát
Sau khi chuyển sóng liên lạc
Phương pháp nhận dạng radar dựa vào việc thông báo giờ cất cánh từ Đài chỉ huy (TWR) là tàu bay vừa mới cất cánh theo đường CHC đang được sử dụng và dấu hiệu radar (RPS) nằm trong vòng …………..từ điểm cuối của đường CHC đang sử dụng
1 NM (2,0 km)
2 NM (3,7 km)
2.5 NM (4,6 km)
3.0 NM (5,6 km)
Chuyển giao nhận dạng radar có thể được thực hiện:
Bằng một điểm địa lí mà RPS được thực hiện trên màn hình radar của hai KSV
Cự ly và phương vị của RPS đối với một đài dẫn đường hoặc một điểm báo cáo được thể hiện trên màn hình của hai KSV
Trên (Over) một đài dẫn đường khi tàu bay ngay trên đỉnh đài
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Mục đích của dẫn dắt radar
Để đảm bảo phân cách giữa các tàu bay (for separation)
Để đảm bảo thứ tự làm tiếp cận (for sequencing)
Để thực hiện việc trì hoãn (for delay action)
Các đáp án còn lại đều đúng
KSV chuyển giao chỉ cấp huấn lệnh cho tàu bay chuyển sóng liên lạc với KSV cơ sở nhận khi:
Đã hoàn tất việc thực hiện chuyển gaio nhận dạng radar
Đảm bảo đủ phân cách tại điểm chuyển giao kiểm soát
Kiểm soát viên nhận đồng ý nhận quyền kiểm soát tàu bay
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Kiểm soát viên không lưu chỉ được phép áp dụng phân cách radar giữa……
Các tàu bay đã được nhận dạng radar và việc nhận dạng vẫn được duy trì
Các tàu bay đã được nhìn thấy trên màn hình radar
Các tàu bay đã được thiết lập liên lạc
Các tàu bay đang hoạt động trong vùng trách nhiệm
Tốc độ bay vòng “Rate 1” của tàu bay là
3 độ trong 1 giây
4 độ trong 1 giây
5 độ trong 1 giây
6 độ trong 1 giây
Khi đưa ra huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướngmũi ( về bên trái hoặc bên phải) với một góc lớn hơn 180 độ so với hướng bay hiện tại kiểm soát viên không lưu phải…………
Nhắc lại huấn lệnh hai lần
Theo dõi việc thực hiện của người lái trên màn hình radar
Yêu cầu người lái báo cáo hướng bay mới
Yêu cầu người lái báo cáo tốc độ bay vòng (rate of turn)
Khi muốn người lái tuỳ ý chọn hướng rẽ thuận lợi (vòng trái hoặc vòng phải tuỳ theo người lái) kiểm soát viên có thể đưa ra huấn lệnh
Hướng bay/ Fly heading…
Hướng bay / Fy heading ………in your desctrection
Rẽ trái hoặc rẽ phải tuỳ ý anh/ Turn right or left in your desctrection
Tất cả cáp đáp án còn lại đều đúng
Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, kiểm soát biên có thể dẫn dắt tàu bay bằng cách:
Lựa chọn hướng bay và đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện
Lựa chọn một vệt bay và đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện
Cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướng bay với một góc xác định
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khi dẫn dắt tàu bay bay ngược lại đường bay đang bay hoặc bay lệch quá nhiều so với trục đường bay trong kế hoạch, kiểm soát viên cần thông báo rõ rãng, chi tiết nguyên nhân cho………
Kiểm soát viên kế cận
kiểm soát viên hiệp đồng
người lái
kíp trưởng điều hành
Khi cấp huấn lệnh cho tàu bay bay từ vùng kiểm soát bằng radar vào vùng kiểm soát Non-radar, KSV radar phải:
Thông báo vị trí, hướng bay, mực bay của tàu bay cho KSV Non-radar
Đảm bảo đủ phân cách Non-radar tại điểm chuyển giao
KSV Non-radar đồng ý nhận quyền chuyển soát tàu bay
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khi sử dụng thông tin mode C, thông tin thể hiện mực bay bị chiếm giữ khi:
± 600m (± 200ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời RVSM
± 600m (± 200ft) so với mực bay chỉ định ngoài vùng trời RVSM
± 300m (± 100ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời RVSM
± 300m (± 100ft) so với mực bay chỉ định ngoài vùng trời RVSM
Khi tàu bay đáp ứng “ADS-B IN” trong kế hoạch bay ghi:
B1
B2
D1
D2
Trước khi…….. kiểm soát viên không lưu phải thông báo vị trí của tàu bay cho người lái và thông báo cho người lái chuyển sang chế độ tự dẫn đường.
Thực hiện nhận dạng bằng radar
Chấm dứt dẫn dắt bằng radar
Chuyển giao nhận dạng bằng radar
Nhận chuyển giao nhận dạng bằng radar
The carrier frequency of the interrogation and control transmission shall be:
1030 MHz
1090 MHz
All of above
None of aboveno đáp án
KSVKL không được dẫn dắt tàu bay trong vòng…………………….kể từ ranh giới vùng trách nhiệm, nếu không có sự hiệp đồng trước với cơ sở điều hành bay liên quan.
1/2 giá trị tiêu chuẩn phân cách tối thiểu đang được áp dụng
5 NM
10 NM
Tất cả đáp án trên đều sai
Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, việc dẫn dắt tàu bay thông thường được chấm dứt khi:
Trong trường hợp hạ cánh tàu bay nằm trên đường tiếp cận chót (final) của phương thức tiếp cận bằng khí tài
Trong trường hợp dẫn dắt tàu bay nhằm mục đích phân cách, khi đã có đủ giãn cách KSV cho tàu bay bay về đường bay cũ và trở lại tự dẫn đường
Khi thông báo cho người lái tự dẫn đường
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu bay sẽ giúp
Điều hoà nền không lưu
Tạo điều kiện sử dụng nhanh chóng trong công tác điều hành bay nhất là trong trường hợp tàu bay thay đổi độ cao
Sử dụng vùng trời có hiệu quả
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Nội dung thông báo tin tức tàu bay liên quan gồm:
Hướng, và khoảng cách từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan
Hướng di chuyển của tàu bay liên quan
Loại tàu bay, độ cao, tốc độ nếu có thể
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
The directionin which the longitudinal axis of an aircraft is pointed usually expresses in degree from Nortg (true, magnetic, compass or grid):
Track
Bearing
Heading no đáp án
Desired track
Khi quan sát trên màn hình radar kiểm soát viên nhận thấy nguy cơ va chạm giữa các tàu bay có thể xảy ra, KSV cần:
Cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướng mũi
Cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi độ cao nếu kiểm soát viên biết chắc chắn độ cao đang duy trì của các tàu bay
Thông báo tin tức tàu bay liên quan (nếu có thể)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi dẫn tàu bay bay vượt, …………………..KSV dẫn dắt tàu bay bay nhanh đi sau rẽ về bên phải
Thông thường
Bắt buộc
Tuỳ theo trình độ
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Khi kiểm soát viên quan sát thấy trên màn hình radar có tàu bay lạ và có nguy cơ va chạm với tàu bay đang thuộc quyền kiểm soát, kiểm soát viên nhanh chóng cấp huấn lệnh cho tàu bay dưới quyền kiểm soát:
Di chuyển đến vị trí sao cho có đủ phân cách an toàn
Thay đổi độ cao mà tàu bay đang duy trì
Thay đổi tốc độ bay mà tàu bay đang duy trì
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu chung theo tiêu chuẩn ICAO
5.0 NM
6.0 NM
8.0 NM
10.0 NM
Theo tiêu chuẩn ICAO, phân cách giữa các tín hiệu giám sát có thể được giảm thiểu nhưng không được nhỏ hơn:
4.0 NM
3.0 NM
2.0 NM
1.0 NM
Áp dụng phân cách 7.4 km (4.0 NM) khi có nhiễu động giữa các tàu bay
Hạng nặng đi trước và hạng nặng đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng trung đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng nhẹ đi sau
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Áp dụng phân cách 9.3 km (5.0 NM) khi có nhiễu động giữa các tàu bay
Hạng nặng đi trước và hạng nặng đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng trung đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng trung đi sau
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Áp dụng phân cách 11.1 km (6.0 NM) khi có nhiễu động giữa các tàu bay
Hạng nặng đi trước và hạng nặng đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng trung đi sau
Hạng nặng đi trước và hạng nhẹ đi sau
Tất cả các đáp án còn lại đều sai
Giá trị phân cách tối thiểu giữa hai tín hiệu ADS-B là khoảng cách giữa:
Tâm với tâm của hai tín hiệu ADS-B
Rìa gần nhất với rìa gần nhất của hai tín hiệu ADS-B
Rìa của tín hiệu gần với tâm của tín hiệu xa
Tâm của tín hiệu gần với rìa của tín hiệu xa
Giá trị phân cách tối thiểu giữa hai tín hiệu SSR là khoảng cách giữa:
Tâm với tâm của hai tín hiệu SSR
Rìa gần nhất với rìa gần nhất của hai tín hiệu SSR
Rìa của tín hiệu gần với tâm của tín hiệu xa
Tâm của tín hiệu gần với rìa của tín hiệu xa
Giá trị phân cách tối thiểu giữa hai tín hiệu SSR và PSR là khoảng cách giữa:
Tầm của tín hiệu PSR với rìa gần nhất của tín hiệu SSR
Rìa gần nhất của tín hiệu PSR với rìa gần nhất của tín hiệu SSR
Tâm của tín hiệu PSR với rìa xa nhất của tín hiêu SSR
Tâm của tín hiệu PSR với tâm của tín hiệu SSR
Giá trị phân cách tối thiểu giữa hai tín hiệu PSR và PSR là khoảng cách giữa:
Tâm của tín hiệu PSR với tâm của tín hiệu PSR
Rìa gần nhất của tín hiệu PSR với rìa gần nhất của tín hiệu PSR
Rìa xa nhất của hai tín hiệu PSR
Tâm của tín hiệu PSR gần với rìa của tín hiệu PSR xa
Khi tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp người lái sẽ bật code:
A7500
A7600
A7700
A7570
Khi tàu bay bị hỏng liên lạc vô tuyến người lái sẽ bật code:
A7500
A7600
A7700
A7560
Khi tàu bay bị trạng thái khẩn nguy, người lái sẽ bật code:
A7500
A7600
A7700
A7070
Khi sử dụng thông tin mode C, giới hạn sai lệch độ cao cho phép:
± 60m (± 200ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời RVSM
± 60m (± 200ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời Non-RVSM
± 30m (± 100ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời RVSM
± 30m (± 100ft) so với mực bay chỉ định trong vùng trời Non-RVSM
Kiểm soát viên tiếp cận sử dụng radar để:
Dẫn dắt tàu bay tới điểm mà từ đó người lái sẽ tiếp tục hoàn thiện tiếp cận hạ cánh bằng mắt
Dẫn dắt tàu bay đến điểm mà từ đó người lái có thể tiếp cận hạ cánh bằng radar chính xác
Dẫn dắt tàu bay đến điểm mà từ đó người lái có thể tiếp cận hạ cánh bằng radar chính xác
Các đáp án còn lại đều đúng
Kiểm soát viên tiếp cận sử dụng radar để:
Theo dõi quỹ đạo tiếp cận hạ cánh bằng thiết bị mà người lái đã biết rõ phương thức này để thực hiện
Theo dõi quỹ dạo thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng thiết bị ILS
Theo dõi quỹ đạo người lái thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng mắt
Các đáp án còn lại đều đúng
Sử dụng radar tiếp cận để cung cấp thông tin giãn cách
Giữa các tàu bay cất cánh
Giữa các tàu bay hạ cánh
Giữa các tàu bay cất cánh và hạ cánh
Các đáp án còn lại đều đúng
Trước khi dẫn dắt tàu bay tiếp cận hạ cánh, người lái sẽ được thông báo …………….
Phương thức tiếp cận
Điều kiện đường CHC
Hướng gió và tốc độ gió
Phương thức bay lại
Trước khi thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng radar người lái sẽ được cung cấp nhưng thông tin sau:
Đường cất hạ cánh (CHC) đang sử dụng
Độ cao vượt chướng ngại vật (OCA/OCH)
Phương thức tiếp cận hụt
Các đáp án còn lại đều đúng
Chậm nhất khi vị trí của tàu bay còn cách điểm chạm bánh……………..KSV phải cấp huấn lệnh cho tàu bay hạ cánh
13 km (7.0 NM)
11 km (6.0 NM)
9,3 km (5.0 NM)
8 km (4.0 NM)
Huấn lệnh hạ cánh từ KSV của TWR thường được cấp cho tàu bay trước khi tàu bay tới vị trí …………………tính từ điểm chạm bánh
9,3 km (5.0 NM)
8km (4 NM)
4 km (2.0 NM
2 km (1.0 NM)
Tàu bay được trang bị ADS-B có dấu hiệu nhận dạng riêng sẽ được điền trong……….. mẫu kế hoạch bay ICAO
Mục 10
Mục 11
Mục 7
Mục ghi chú ( RMK )
Khi tàu bay đáp ứng “ ADS-B OUT” trong kế hoạch bay ghi:
B1
B2
D1
D2
Thông tin về độ cao khi sử dụng ADS-B cho phép giá trị dung sai là:
± 60m (200ft) trong vùng trời RVSM
± 60m (200ft) ngoài vùng trời RVSM
± 30m (100ft) trong vùng trời RVSM
± 30m (100ft) ngoài vùng trời RVSM
Phương pháp nhận dạng ADS-B:
Nhận biết trực tiếp tàu bay thông qua nhã ADS-B trên màn hình
Thông qua chuyển giao dấu hiệu nhận dạng ADS-B
Thông qua bật mã nhận dạng
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Hệ thống giám sát đa điểm (MLAT) là hệ thống xác định vị trí của tàu bay
Trên khu bay và vùng phụ cận sân bay
Trong vùng kiểm soát tiếp cận
Trong vùng kiểm soát đường dài
Trong vùng không có hệ thống giám sát radar
Hệ thống giám sát ADS-B cung cấp cho kiểm soát viên những chức năng chính:
Chức năng cung cấp số liệu
Chức năng hiển thị
Chức năng giám sát và cảnh báo
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Radar giám sát tại sân được sử dụng để……………
Theo dõi mọi hoạt động của tàu bay và các phương tiện hoạt động trên khu bay
Xác định hướng cất hạ cánh đã được giải phóng (runway is cleared)
Kiểm soát tàu bay lăn
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi sử dụng hệ thống giám sát trong công tác điều hành bay tại sân, Kiểm soát viên không lưu tại Đài kiểm soát tại sân (TWR có thể sử dụng hệ thống giám sát)
Theo dõi (monitor) quỹ đạo thực hiện tiếp cận chót để hạ cánh của tàu bay
Theo dõi (monitor) quỹ đạo chuyển động của các tàu bay khác trong vùng phụ cận sân bay
Hoạch định giãn cách giữa các tàu bay khởi hành
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi sử dụng radar chính xác để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận hạ cánh, cự ly từ tàu bay đến điểm chạm bánh sẽ được thông báo cho người lái cứ………….một lần cho đến thời điểm tàu bay cách điểm chạm bánh 8 km (4.0 NM)
1.0 Nm
2.0 NM
2.5 Nm
3. NM
Thông thường việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện giai đoạn tiếp cận chót sẽ kết thúc khi:
Vị trí của tàu bay tại 4 km (2.0 NM) cách điểm chạm bánh
Trước khi tàu bay vào vùng nhiễu động của radar
Khi người lái thông báo tiếp cận bằng mắt có thể thực hiện
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Tàu bay thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng radar sẽ thực hiện bay lại (tiếp cận hụt) trong trường hợp:
Khi tàu bay gặp nguy hiểm trên đường tiếp cận chót
Khi có nguy cơ va chạm, nguy cơ xung đột
Nếu không nhận được huấn lệnh hạ cánh từ KSV từ thời điểm tàu bay còn cách điểm chạm bánh 2.0 NM
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi không thể sử dụng radar để dẫn dắt tàu bay làm tiếp cận hạ cánh, KSV phải thông báo cho người lái………………
Tiếp tục thực hiện bay chờd
Tiếp tục thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng phương thức non-radar
Tiếp tục thực hiện bay lại
Tiếp tục thực hiện vòng lượn sân bay
KSV có thể bắt đầu dẫn dắt tàu bay làm tiếp cận hạ cánh bằng mắt nêu trần mây cao hơn mức bay tối thiểu cho phép và……………
Chắc chắn rằng tàu bay sẽ hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt
Chắc chắn rằng thời tiết sẽ tốt lên
Chắc chắn rằng trời sẽ không có mưa
Chắc chắn rằng tầm nhìn sân bay sẽ tăng lên
Thông thường tàu bay được dẫn dắt để tiến nhập vào đường tiếp cận chót (trục đường CHC) với một góc nhỏ hơn………
040 Độ
045 độ
050 độ
055 độ
Kiểm soát viên có thể sử dụng radar để theo dõi (monitor) quỹ đạo tiếp cận hạ cánh của tàu bay khi tàu bay thực hiện phương thức……..để hạ cánh
ILS
NDB
VOR
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Trên màn hình radar kiểm soát viên nhận thấy tàu bay đang bật mã số radar A 2000 có nghĩa là:
Tàu bay chuẩn bị rời khỏi vùng trời có kiểm soáty
Tàu bay thực hiện chuyến bay cứu thương
Tàu bay VFR hoặc đang bay chờ chỉ định mã số radar
Tàu bay bay dưới mực bay (FL) 150
Tiêu chuẩn phân cách radar trong trường hợp có nhiễu động giữa tàu bay hạng trung (M) đi trước và tàu bay hạng nhẹ (L) đi sau là:
3.0 NM
4.0 NM
5.0 NM
6.0 NM
Tiêu chuẩn phân cách radar trong trường hợp có nhiễu động giữa tàu bay hạng nặng (H) đi trước và tàu bay hạng trung (M) đi sau là:
3.0 NM
4.0 NM
5.0 NM
6.0 NM
Tiêu chuẩn phân cách radar trong trường hợp có nhiễu động giữa tàu bay hạng nặng (H) đi trước và tàu bay hạng nặng (H) đi sau là:
4.0 NM
3.0 NM
2.0 NM
1.0 NM
Tiêu chuẩn phân cách radar trong trường hợp có nhiễu động giữa tàu bay hạng nặng (H) đi trước và tàu bay hạng nhẹ (L) đi sau là:
4 Nm
5 Nm
6 Nm
7 Nm
86. Khi sử dụng hệ thống giám sát trong công tác điều hành bay, kiểm soát viên sẽ thực hiện trợ giúp người lái trong công tác dẫn đường khi:
Phát hiện tàu bay bay lệch đáng kể so với đường đường hàng không ghi trong kế hoạch bay
Hệ thống dẫn đường trên tàu bay bị hỏng
Người lái tính toán sai lệch quá nhiều so với kiểm soát viên
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Trước khi đưa ra huấn lệnh thay đổi hướng bay (vectoring) kiểm soát viên phải tính toán:
Thời điểm thay đổi hướng bay
Độ lớn của góc phải thay đổi
Thời gian tiêu hao để thực hiện huấn lệnh
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Kiểm soát viên thực hiện dẫn dắt (vector) tàu bay để đảm bảo………
Phân cách dọc
Phân cách ngang
Trì hoãn thời gian bay qua một điểm báo cáo nào đó
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Trước khi cấp huấn lệnh cho tàu bay, bay từ khu vực có sử dụng radar trong công tác điều hành bay, bay vào khu vực không sử dụng radar trong công tác điều hành bay, kiểm soát viên chuyển giao phải……
Đảm bảo tàu bay có đủ phân cách radar
Đảm bảo tàu bay có đủ phân cách cổ điển (không radar)
Đảm bảo tàu bay có đủ phân cách cao
Đảm bảo tàu bay có đủ phân cách dọc
Chuyển giao nhận dạng radar là việc KSV của cơ sở chuyển giao, thông báo cho KSV của cơ sở nhận chuyển giao nội dung sau:
Tên gọi của tàu bay
Vị trí của tàu bay
Những thông tin liên quan khác
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Khi kiểm soát viên radar căn cứ dữ liệu có được trên màn hình radar để thông báo tin tức những tàu bay liên quan có nghĩa là KSV đang sử dụng chức năng………..của radar
Vectoring
Monitoring
Information
Assistance
Khi kiểm soát viên radar căn cứ vào dữ liệu có được trên màn hình radar để đưa ra huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướng mũi có nghĩa là KSV đang sử dụng chức năng……của radar
Vectoring
Monitoring
Information
Assistance
Khi kiểm soát viên radar theo dõi việc thực hiện thay đổi hướng bay của tàu bay trên màn hình radar, có nghĩa là KSV đang sử dụng chức năng………của radar
Vectoring
Monitoring
Information
Assistance
Khi sử dụng hệ thông giám sát trong công tác điều hành bay là sử dụng chức năng………… của hệ thống giám sát
Dẫn dắt tàu bay (Vectoring)
Theo dõi, giám sát việc thực hiện huấn lệnh của Người lái (Monitoring)
Hỗ trợ Người lái trong công tác dẫn đường (Navigation Assistance)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Nguyên nhân dẫn đến nhận dạng sai tàu bay trên màn hình radar là:
Cung cấp phương vị của tàu bay không đúng
Tín hiệu RPS bị gián đoạn
Tín hiệu radar bị chồng lấn lên nhau
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Chuyển giao nhận dạng radar là:Chuyển giao nhận dạng radar là:
Thông báo vị trí của tàu bay, đường bay, Code SSR cho KSV chuyển giao
Thông báo vị trí của tàu bay, đường bay, Code SSR cho KSV cơ quan quản lý vùng trời
Thông tin vị trí của tàu bay, đường bay, Code SSR cho KSV nhận chuyển giao
Tất cả các đáp án trên đều sai
Thiết lập nhận dạng radar là:
Bằng một phương pháp nào đó KSVKL nhận biết được vị trí của tàu bay trên màn hình radar
Bằng một phương pháp nào đó KSVKL nhìn thấy tàu bay trên màn hình radar
Bằng một phương pháp nào đó KSVKL biết được tên gọi của tàu bay
Bằng một phương pháp nào đó KSVKL biết được số đăng bạ của tàu bay
Những hạn chế khi sử dụng hệ thống giám sát trong công tác điều hành bay
Phụ thuộc vào tình trạng hoạt động của trang thiết bị
Phụ thuộc vào khả năng, năng lực làm việc của KSVKL
Phụ thuộc vào tầm bao phủ của hệ thống giám sát
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Ưu điểm của việc sử dụng hệ thống giám sát điều hành trong công tác điều hành bay là:
Thực hiện dẫn dắt tàu bay để bay tránh, tăng mức độ an toàn
Cảnh báo nguy cơ va chạm giữa các tàu bay
Cung cấp cho KSV các thông số liên quan đến chuyến bay như sân bay đến, độ cao bay, tốc độ của tàu bay
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
KSV có thể bắt đầu dẫn dắt tàu bay làm tiếp cận hạ cánh bằng mắt nếu……… và chắc chắn rằng tàu bay sẽ hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt
Trần mây cao hơn mức tối thiểu cho phép
Thiết bị ILS không hoạt động
Đài VOR không hoạt động
Đài NDB không hoạt động
Tần số máy hỏi (interrogation) của hệ thống radar là:
1030 MHz
1090 Mhz
1035 Mz
1003 Mhz
The provision of navigation guidance to aircraft in the form of specific heading, based on the use of radar
Navigation guidance
Radar vectoring
Radar approach
Radar mornitoring
Khi tàu bay được dẫn dắt để thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng mắt, huấn lệnh cho phép tàu bay thực hiện tiếp cận bằng mắt được cấp cho tàu bay khi:
Sau khi tàu bay được cấp huấn lệnh thực hiện vòng lượn vào cạnh năm
Tổ lái báo cáo nhìn thấy sân bay và tàu bay bay phía trước
KSV TWR báo cáo nhìn thấy tàu bay
Nhà trức trách cho phép
When the aircraft vectored for visual approach, in which case clearance for visual approach shall be issued
After the aircraft instructed to turn for final
Pilot reported aerodrome and the preceeding aircraft in sight
Tower controller reported aircraft request visual approach in sight
ATS authority approved
Phân cách radar không thể đáp ứng giữa các tàu bay:
Trong vùng trời có kiểm soát
Ngoài vùng trời có kiểm soát
Bay chờ trên cùng một điểm
Đi và đến
Radar separation may not be used between aircraft:
Within controlled airspace
Outside controlled airspace
Holding over the same fix
Departing aircraft and arriving aircraft
The directionin which the longitudinal axis of an aircraft is pointed usually expresses in degree from Nortg (true, magnetic, compass or grid):
Track
bearing
heading
desired track
