wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề: Quan hệ quốc tế (1945-2000)

Total questions: 55

Worksheet time: 2hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.  

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

2.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.  

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.  

d)

được chính thức thông qua.

3.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Tổ chức Y tế thế giới.    

b)

Tòa án Quốc tế.

c)

Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa.  

d)

Quỹ tiền tệ Quốc tế.

4.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hang đầu của 2 cường quốc nào?   

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

5.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.  

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

6.

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ tháng 7 đến tháng 8-1945), việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho quân đội

  

a)

Anh và Mỹ.               

b)

Anh và Pháp.

c)

Anh và Trung Hoa Dân quốc.     

d)

Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

7.

Hội nghị Pốt-xđam (1945) thông qua quyết định nào?

a)

Liên Xô có trách nhiệm tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Liên quân Mỹ - Anh sẽ mở mặt trận ở Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức.

d)

Phân công quân đội đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

8.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.            

b)

Tây Đức. 

c)

Đông Âu. 

d)

Bắc Triều Tiên.

9.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Berlin. 

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu. 

d)

Đông Đức.  

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít. 

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng.         

d)

Ký hòa ước với các nước bại trận.

11.

Theo quyết định của Hnghị Ianta (2/1945), nước nào cần trở thành 1 quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.         

c)

Pháp.  

d)

Ấn Độ.

12.

Theo quyết định của Hnghị Ianta (2/1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?

a)

Áo, Phần Lan.

b)

Đức, Thụy Sĩ.        

c)

Anh, Pháp.

d)

BaLan, Nam Tư.

13.

Hội nghị Ianta (2 -1945) thông qua quyết định nào?

  

a)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

b)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của quân Đồng minh.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa các nước Đồng minh.

14.

Hội nghị Ianta (2 - 1945) có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

 

a)

Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

b)

Hình thành trật tự thế giới theo hướng đa cực.

c)

Hình thành trật tự thế giới đơn cực.         

d)

Quan hệ quốc tế chuyển sang xu thế đối thoại.

15.

Sau Chiến tranh TG thứ hai, tổ chức quốc tế nào đóng vai trò giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới?

  

a)

Liên hợp quốc. 

b)

Liên minh Châu Âu.

c)

Hội Quốc liên. 

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

16.

Để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á, các nước tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) đã chấp nhận điều kiện nào sau đây?

  

a)

Giữ nguyên trạng Mông Cổ.   

b)

Quân đội Liên Xô chiếm đóng Đông Âu.

c)

Quân đội Liên Xô chiếm đóng Đông Đức .   

d)

Quân đội Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên.

17.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

  

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.     

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ.     

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.

18.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng và mỗi năm họp một kì?        

a)

Ban thư kí.        

b)

Đại hội đồng. 

c)

Hội đồng Bảo an.   

d)

Hội đồng Quản thác.

19.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

c)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

20.

Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Tơruman đề nghị

a)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện Kế hoạch Mác-san, giúp Tây Âu phục hồi nền kinh tế.

d)

viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

21.

Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

22.

Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.   

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

23.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

 

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

24.

Việc Mỹ và LXô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc cả hai nước cần thoát khỏ thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.

25.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.         

b)

Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh xung đột.  

d)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.    

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các  công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

27.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” được ký kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.   

b)

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.  

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

28.

Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Định ước Henxinki được ký kết giữa Mỹ, Canada và nhiều nước châu Âu.

c)

Liên Xô và Mỹ ký Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

29.

Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?

a)

Ngừng chế tạo bom nguyên tử.   

b)

Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu. 

d)

Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

30.

Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 - tkỷ XX)?

a)

Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.  

d)

Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

31.

Sự kiện ngày 11-9-2001 ở nước Mỹ cho thấy

a)

nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.

b)

hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo  của quan hệ quốc tế.

c)

cục diện 2 cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

d)

chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

32.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

c)

phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.

d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.

33.

Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

  

a)

Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.

d)

Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.

34.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

a)

không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

b)

giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.

d)

không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô.

35.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.

36.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

phát triển kinh tế.  

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển quốc phòng.

d)

ổn định chính trị.

37.

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.    

b)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động.

d)

chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ.

38.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cựcXô - Mỹ?            

a)

Đức.        

b)

Pháp.     

c)

Anh.   

d)

Hy Lạp

39.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

40.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là          

a)

đối đầu.     

b)

hợp tác.   

c)

đối tác. 

d)

đồng minh.

41.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).  

b)

Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.

c)

Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

42.

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương

a)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược.

b)

giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng.

d)

giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu.

43.

Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những

a)

di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.

c)

biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.

d)

thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

44.

Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì

a)

hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

c)

cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

45.

Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

    

a)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

b)

Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.

c)

Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.

d)

Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

46.

Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”?                     

a)

Italia     

b)

Đức. 

c)

Anh.  

d)

Mĩ.

47.

Việc kí kết “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức” (1972)

a)

là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

b)

đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.

c)

dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

d)

thúc đẩy nhanh sự ra đời của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

48.

Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.    

b)

lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới. 

d)

xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

49.

Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ (1972) đã

a)

giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước  

b)

làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu Âu tan rã.

c)

chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông – Tây.

d)

làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

50.

Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

b)

Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967).

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).

51.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.   

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.   

d)

Hệ thống Vécxai-Oasinh tơn được thiết lập.

52.

Mục tiêu bao quát nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là

a)

thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.

b)

tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

đàn áp trong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

d)

đẩy lùi phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

53.

Để ủng hộ cuộc “Chiến tranh lạnh” (1947 – 1989) của Mĩ, các nước Tây Âu đã tham gia

a)

khối quân sự NATO.    

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức thống nhất châu Phi.      

d)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

54.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là ở lĩnh vực                

a)

quân sự.  

b)

chính trị.        

c)

văn hoá.  

d)

kinh tế. 

55.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX) xuất hiện là do

a)

những vấn đề tồn tại giữa hai nước Đức đã được giải quyết.

b)

nhu cầu hợp tác giữa các nước lớn giải quyết những vấn đề toàn cầu.

c)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

tác động của xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.