wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TÂY TIẾN- QUANG DŨNG

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

2.

Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

3.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Hình tượng người lính Tây Tiến

c)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

4.

Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

a)

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

b)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

c)

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

b)

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

c)

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

d)

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

6.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Trong khổ thơ miêu tả bức tranh về cảnh rừng Tây Bắc:

"Dốc lèn khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi".

tác giả đã khai thác hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật nào sau đây để tả cảnh

a)

Hoán dụ, đối lập tương phản, so sánh, thanh bằng trắc.

b)

Ẩn dụ, liệt kê, điệp từ ngữ, dùng từ chỉ địa danh.

c)

Dùng đại từ phiếm chỉ "ai", dùng từ láy, điệp cấu trúc, thủ pháp tăng tiến.

d)

Từ láy, điệp từ, hình ảnh đối lập, thanh điệu (bằng trắc), nhân hóa.

8.

Nhận xét nào đúng về giọng điệu của hai câu thơ nói về sự gian khổ, khắc nghiệt của cuộc hành quân:

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời":

a)

Giọng điệu khách quan, lạnh lùng, dửng dưng

b)

Giọng điệu vừa xót xa, vừa cứng cỏi, ngang tàng.

c)

Giọng điệu lâm li, chua chát, bi ai.

d)

Giọng điệu đùa vui cố giấu nỗi buồn đau, tê tái.

9.

“Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ như thế nào?

a)

Nhớ da diết, nó khiến con người khó trở về với hiện thực

b)

Nhớ triền miên, lúc nào con người cũng chìm ngập trong nỗi nhớ

c)

Nỗi nhớ bồng bềnh, khắc khoải, giăng mắc trong không gian và trải dài qua thời gian

d)

Một nỗi nhớ thường trực, kể cả khi thức và cả khi ngủ

10.

Lựa chọn thông tin đúng cho vị trí /.../ trong câu văn: " Những mĩ từ đầy giá trị tạo hình/...../ đã diễn tả đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất của núi rừng Tây Bắc".

a)

Khúc khủyu, thăm thẳm, heo hút, súng ngửi trời

b)

Chơi vơi, thăm thảm, heo hút cồn mây

c)

Khúc khủyu, thăm thẳm, heo hút, gầm thét

d)

Thăm thẳm, heo hút, gầm thét, cồn mây