wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế TNDN_số 1

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính thuế TNDN?

a)

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - phần trích quỹ KHCN nếu có) *thuế suất thuế TNDN

b)

Thuế TNDN phải nộp = (thu nhập chịu thuế - phần trích quỹ KHCN nếu có) *thuế suất thuế TNDN

c)

Thuế TNDN phải nộp = (Lợi nhuận - phần trích quỹ KHCN nếu có) *thuế suất thuế TNDN

d)

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế - phần trích quỹ KHCN nếu có) *thuế suất thuế TNDN

2.

Câu 2: Đối với DN Việt Nam có thu nhập từ đầu tư nước ngoài chuyển về VN đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài thì?

a)

Phải thực hiện tính, kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định luật thuế tại VN

b)

Không phải thực hiện tính, kê khai và nộp thuế TNDN tại VN vì đã nộp tại nước ngoài

3.

Thu nhập từ nước ngoài chuyển về VN đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài thì

a)

Được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đối tác nước ngoài trả thay nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định luật thuế TNDN của VN

b)

Không được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài và thực hiện kê khai, tính, nộp thuế theo luật thuế TNDN của VN trừ khi thu nhập từ nước ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với VN

4.

Thu nhập từ nước ngoài chuyển về VN đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài khi tính thuế tại VN áp dụng thuế suất nào

a)

20%

b)

17%

c)

Áp dụng theo mức thuế suất ưu đãi của DN đang được hưởng

d)

Không tính thuế tại VN

5.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư có được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp tại VN?

a)

Được trừ

b)

Không được trừ

6.

Lãi/Lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài có được bù trừ với lãi/lỗ phát sinh tại VN khi tính thuế TNDN?

a)

Không được bù trừ

b)

Có được bù trừ

7.

Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì.

a)

Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

b)

Tính thuế theo tỷ lệ doanh thu

8.

Đối với DN kinh doanh hàng hóa, DN xác định doanh thu nhưng không xác định được chi phí tương ứng, khi tính thuế TNDN áp dụng tỷ lệ * doanh thu là bao nhiêu?

a)

2%

b)

5%

c)

1%

d)

20%

9.

Kỳ tính thuế TNDN là

a)

Là kỳ theo năm dương lịch hoặc năm tài chính

b)

Là kỳ theo quý

c)

Là kỳ theo tháng

d)

Là kỳ 15 tháng

10.

Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng của DN không được vượt    quá

a)

12 tháng

b)

15 tháng

c)

18 tháng

d)

16 tháng

11.

Công thức xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:

a)

Thu nhập chịu thuế = (doanh thu – chi phí được trừ) + thu nhập khác

b)

Thu nhập chịu thuế = lợi nhuận kế toán

c)

Thu nhập chịu thuế = lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác

d)

Thu nhập tính thuế = (doanh thu – chi phí kế toán) + lợi nhuận khác

12.

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì

a)

Lựa chọn mức thuế suất thấp nhất để áp dụng cho tất cả các hoạt động SXKD

b)

Áp dụng mức thuế suất cao nhất để áp dụng cho tất cả các hoạt động SXKD

c)

DN phải hạch toán riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

d)

DN có quyền lựa chọn 1 mức thuế suất áp dụng cho tất cả thu nhập.

13.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản áp dụng mức thuế suất nào

a)

20% và không được áp dụng thuế suất ưu đãi

b)

Áp dụng theo thuế suất ưu đãi DN đang được hưởng

14.

Lỗ của hoạt động CN BĐS có được bù trừ với lãi của HĐ SXKD không?

a)

Không được bù trừ

b)

Được phép bù trừ

15.

Lãi của hoạt động CN BĐS có được bù trừ với lỗ của HĐ SXKD không?

a)

Không được bù trừ

b)

Được phép bù trừ