wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 B.6

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Hội chứng Đao ở người là do trong tế bào sinh dưỡng:

a)

Thiếu 1 NST thứ 21

b)

Có 3 NST thứ 21

c)

NST thứ 21 bị lặp đoạn

d)

NST thứ 21 bị mất đoạn.

2.

Hậu quả của đột biến số lượng NST ở người gây ra bệnh nào sau đây:

a)

bệnh Đao.

b)

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

c)

Bệnh bạch tạng.

d)

Bệnh bạch cầu ác tính.

3.

Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm I NS X, người đó bị:

a)

Hội chứng Đao

b)

Hội chứng siêu nữ

c)

Hội chứng Klaiphentơ

d)

Hội chứng Patau

4.

Người con gái mắc hội chứng siêu nữ trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là:

a)

2n + 1

b)

2n-2

c)

2n+2

d)

2n+1+1

5.

Người con gái mắc hội chứng Tơcnơ trong tế bào sinh dưỡng có số lượng NST:

a)

44+ XXX

b)

44+ OX

c)

44+OY

d)

44+ XXY

6.

Cơ thể lệch bội và đa bội có thể phát hiện chính xác bằng phương pháp là:

a)

khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt.

b)

đánh giá khả năng sinh sản.

c)

quan sát và đếm số lượng NST trong tế bào.

d)

thời gian sinh trưởng của cây kéo dài.

7.

Thể đa bội gồm các dạng:

a)

đa bội thể và dị đa bội (thể đa bội khác nguồn).

b)

tự đa bội (thể đa bội cùng nguồn) và dị đa bội (thể đa bội khác nguồn).

c)

tự đa bội (thể đa bội cùng nguồn) và đa bội thể.

d)

đa bội lẻ và đa bội chẵn.

8.

Cơ chế phát sinh thể đa bội là do:

a)

các NST đã nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành. (A)

b)

rối loạn trong quá trình hình thành thoi vô sắc. (B)

c)

tất cả các cặp NST không phân li, kết quả là bộ NST tăng lên gấp bội trong tế bào. (C)

d)

A và C đúng

9.

Cơ chế phát sinh thể tam bội (3n) là do:

a)

trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n NST. Sự kết hợp của giao tử (2n) này với giao tử bình thường (1n) → thể tam bội (3n). (A)

b)

sự giao phấn giữa cây 4n với cây 2n. (B)

c)

sự giao phấn giữa cây 2n với cây n. (C)

d)

A và B đúng.

10.

Cơ thể tam bội (3n) như dưa hấu, nho, cam, chanh thường không hạt là do:

a)

xuất phát từ các dạng 2n không sinh sản hữu tính

b)

các dạng tam bội (3n) chuyển sang dạng sinh sản vô tính.

c)

Các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử bất thường không có khả năng thụ tinh.

d)

chúng có thể sinh sản theo kiểu sinh sản sinh dưỡng.

11.

Cơ chế phát sinh thể tứ bội (4n) là do:

a)

trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n NST. Sự kết hợp 2 giao tử (2n) này với nhau sẽ tạo thành thể tứ bội (4n)

b)

Sự giao phấn giữa 2 cây 2n sinh giao tử bất thường (2n) với cây 4n sinh giao tử (2n)

c)

trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử NST nhân đôi nhưng không phân chia

d)

tất cả đều đúng.

12.

Trong tự nhiên thể đa bội gặp nhiều ở thực vật vì:

a)

động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.

b)

đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.

c)

cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.

d)

thực vật vốn phát triển trong những điều kiện rất bất thường về di truyền tốt hơn động vật

13.

Cơ thể Khảm là cơ thể:

a)

mang 2 loại tế bào có bộ NST khác nhau.

b)

mang bộ NST bất thường về số lượng.

c)

mang cả tế bào bình thường và 1 hay nhiều tế bào khác thường về số lượng hoặc cấu trúc NST.

d)

mang bộ NST bất thường về cấu trúc NST.

14.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể tam nhiễm

b)

thể không nhiễm.

c)

thế song nhị bội.

d)

thể tứ nhiễm.

15.

Ở ngô có 2n= 20. Số nhiễm sắc thể ở thể 3 nhiễm là bao nhiêu”

a)

60 NST.

b)

21 NST.

c)

23 NST.

d)

19 NST.

16.

Cơ thể dị bội ba nhiễm tạo các loại giao từ có tỉ lệ 1A: 2Aa: 1aa: 2a. Cá thể có KG là:

a)

AAa

b)

aaa

c)

AAA

d)

Aaa

17.

A thân cao, a thân trung bình, a1 thân thấp. Cây thân cao thuộc thể ba nhiễm KG có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

18.

A: thân cao > a: thân trung bình > a1: thân thấp. Cây trung bình thể ba nhiễm có KG:

a)

aaa

b)

aaa1

c)

aaa hay aaa1

d)

aaa hay aaa1 hay aa1a1

19.

Điều nào sau đây đúng khi nói về thể lệch bội?

a)

Hình thành do toàn bộ các cặp NST không phân li trong phân bào.

b)

Thừa hoặc thiếu NST trong cặp đồng dạng.

c)

Một hay vài cặp NST không phân li bình thường.

d)

Thừa hoặc thiếu NST trong cặp đồng dạng do một hay vài cặp NST không phân li bình thường.

20.

Thể tứ bội (4n) AAaa có thể cho các loại giao từ nào?

a)

1AA: 4Aa

b)

4Aa: 1aa

c)

AA: aa

d)

1AA: 2Aa: 1aa

21.

Trường hợp nào sau đây không được xem là thể lệch bội

a)

2n+ 1

b)

2n+ 2

c)

2n- 1

d)

n- 2

22.

Thể khảm là cơ thể có đặc điểm:

a)

tất cả tể bào cơ thể có bộ NST (2n+ 1)

b)

tất cả tế bào cơ thể có bộ NST 3n

c)

tất cả tế bào cơ thể có bộ NST 4n

d)

đa số tế bào có bộ NST 2n với một số mô có các tế bào 4n

23.

Trong bảng danh pháp NST, người ta ký hiệu : 47, XXY hoặc viết theo cách thông thường : 44 + XXY. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Thế đã bội chắn.

b)

Thể đa nhiễm.

c)

Thể đa bội lẻ.

d)

Thể tam nhiễm.

24.

Một tế bào sinh dưỡng ở người có bộ NST được ký hiệu 2n + 1 + 1. Điều giải thích nào sau đây được xem là hợp lý?

a)

44 + 4 NST thứ 21.

b)

42 + 3 NST thứ 21 +XXY.

c)

44+ XXXY.

d)

42+ XXXY.