wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế TMDV

Total questions: 25

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Trong trường hợp nhập khẩu theo điều khoản FOB, hàng được coi là nhập khẩu khi nào?

a)

Khi người bán vận chuyển xong hàng hóa đến cảng xuất chỉ định và chịu các chi phí cho việc đưa hàng lên phương tiện vận chuyển và đã được hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục…

b)

Hàng đã được vận chuyển về đến kho của người mua, mọi chi phí phát sinh cho tới khi hàng về đến kho của bên nhập khẩu đều do người bán chịu.

c)

Khi hàng đã làm xong hết các thủ tục thông quan tại nước nhập khẩu.

2.

DN A chuyển 10.000 USD để ký quỹ mở L/C. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22/USD. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là 22,5/USD. Bút toán này được hạch toán như thế nào?

a)

Nợ TK 244: 220.000/Có TK 1122: 220.000

b)

Nợ TK 244: 225.000/Có TK 112(2): 220.000, Có TK 515: 5.000

c)

Nợ TK 244: 220.000, Nợ TK 635: 5.000/ Có TK 112(2): 225.000

3.

C.ty X(kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: 1.000 đ).Ngày 10/3, C.ty Y nhận ủy thác xuất khẩu đã làm xong thủ tục xuất khẩu lô hàng cho C.ty X theo giá FOB là 20.000 USD, phí ủy thác xuất khẩu là 5% trên giá FOB. (Thuế GTGT phí ủy thác xuất khẩu 10%). Ngày 15/3, thanh lý hợp đồng ủy thác. Biết, TGGDTT tại ngày 15/3 là 23,5/USD. Phí ủy thác xuất khẩu được C.ty X ghi bên Nợ TK 641 số tiền bao nhiêu?

a)

23.500

b)

25.850

c)

23.000

4.

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được ghi vào bên Nợ các tài khoản tiền theo tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá ghi sổ đích danh

b)

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động

c)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

5.

Phí ủy thác xuất khẩu được bên nhận ủy thác ghi nhận theo bút toán nào? *

a)

Nợ TK liên quan / Có TK 711

b)

Nợ TK liên quan / Có TK 515

c)

Nợ TK liên quan / Có TK 511

6.

Điều khoản thương mại quốc tế nào đặt tối đa trách nhiệm lên bên bán và tối thiểu trách nhiệm lên bên mua?

a)

DAP

b)

DDP

c)

EXW

d)

DPU

7.

Trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp: Nếu bên mua trả trước một phần tiền hàng bằng ngoại tệ thì nghiệp vụ này có làm phát sinh chênh lệch tỷ giá không?

a)

Không

b)

c)

Đáp án khác

8.

Công ty A là bên nhận ủy thác xuất khẩu, khi trả hộ cho bên giao ủy thác (trong trường hợp chưa nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1388 / Có TK 111,112

b)

Nợ TK 331 / Có TK 111,112

c)

Nợ TK 3388 / Có TK 111,112

9.

Tại C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX , nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ,  đvt: 1.000đ): Ngày 1/12, C.ty X Giao ủy thác xuất khẩu cho Công ty Y để xuất khẩu lô hàng cho Công ty MP theo giá FOB: 30.000 USD. Ngày 5/12, C.ty MP trả trước 50% giá trị hợp đồng cho C.ty Y, C.ty Y chuyển luôn cho C.ty X (Biết, TGGDTT: 22/USD). Công ty X ghi sổ theo bút toán nào:

a)

Nợ TK 112(2): 330.000/ Có TK 331(MP): 330.000

b)

Nợ TK 112(2): 330.000/ Có TK 331(MP): 330.000

c)

Nợ TK 112(2): 330.000/ Có TK 131(Y): 330.000

10.

Phí ủy thác nhập khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận vào TK nào? *

a)

TK 1561

b)

TK 511

c)

TK 641

d)

TK 1562

11.

Có mấy phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu?*

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

12.

Công ty A ngày 10/12 chuyển TGNH bằng ngoại tệ để ký quỹ mở L/C: 10.000 USD tại ngân hàng B. Tỷ giá giao dịch thực tế: 21.000VNĐ/USD, tỷ giá bình quân gia quyền di động bên Có TK 1122 (USD): 20.500VNĐ/USD. Nghiệp vụ này được kế toán công ty A ghi nhận như thế nào?

a)

Không phát sinh chênh lệch tỷ giá

b)

Lãi chênh lệch tỷ giá 5.000.000

c)

Lỗ chênh lệch tỷ giá 5.000.000

13.

Tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu, Các khoản bên nhận ủy thác NK nhận tiền ứng trước từ bên giao ủy thác NK để chi hộ cho bên giao ủy thác NK các khoản: phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc xếp… được hạch toán vào tài khoản nào?

a)

TK 331

b)

TK 338

c)

TK 131

d)

TK 138

14.

Trị giá thực tế của hàng hóa mua vào không bao gồm khoản nào?

a)

Giá mua của hàng hóa ghi trên hóa đơn

b)

Các khoản thuế không được hoàn lại

c)

Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng

d)

Chiết khấu thanh toán

15.

Trường hợp nào sau đây không được ghi nhận là hàng hóa mua vào? 

a)

Hàng mua về để bán

b)

Hàng nhận bán ký gửi đại lý

c)

Hàng mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất

16.

Công ty A ký hợp đồng ngoại thương để xuất khẩu hàng hóa cho Công ty B theo giá FOB là 30.000$, thuế xuất khẩu 10%. Tại ngày 1/3/N, công ty B ứng trước cho công ty A: 70% giá trị hợp đồng. Số còn lại sẽ được công ty B thanh toán cho công ty A khi nhận được hàng vào ngày 15/3/X. Biết tỷ giá giao dịch thực tế ngày 1/3/N và 15/3/N lần lượt là 22.000 và 23.000 VNĐ/USD. Công ty A sẽ ghi bên Có TK 511 và chênh lệch tỷ giá phát sinh là bao nhiêu:

a)

669.000.000 và lỗ chênh lệch tỷ giá 30.000

b)

600.000.000 và lỗ chênh lệch tỷ giá 69.000.000

c)

669.000.000 và không phát sinh chênh lệch tỷ giá.

17.

Bên bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm đã quy định trong hợp đồng, chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào hợp đồng ký kết là nội dung của phương thức mua hàng nào?

a)

Phương thức trực tiếp

b)

Phương thức chuyển hàng

c)

Phương thức kết hợp

d)

Đáp án khác

18.

Tại C.ty X, (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ đvt: 1.000đ). Ngày 12/4: Xuất khẩu trực tiếp lô hàng cho C.ty MK theo giá FOB là: 30.000 USD, Thuế xuất khẩu 5% đã nộp bằng TGNH. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22/USD, Tỷ giá kê khai hải quan là 22,5/ USD. Nghiệp vụ nộp thuế được định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 511: 33.750 / Có TK 3333: 33.750

b)

Nợ TK 3333: 33.000 / Có TK 1121: 33.000

c)

Nợ TK 3333: 33.750 / Có TK 1121: 33.750

19.

Công ty TH đồng ý giảm giá 5.000 đ/kg  đối với 400 kg  hàng hóa đã bán chịu cho DN X với thuế GTGT 10%. Tại DN X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ (đvt: nghìn đồng) ghi nhận giảm giá cho số hàng trên theo bút toán nào? 

a)

Nợ TK 331 (TH): 2.200 / Có TK 156(1): 2.000, Có TK 1331: 200

b)

Nợ TK 331(TH): 2.200 / Có TK 156(2): 2.000, Có TK 1331: 200

c)

Nợ TK 331(TH): 2.200 / Có TK 156(1): 2.200

20.

Ngày 30/12/N C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX , nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ,  đvt: triệu đồng) nhận được Hóa đơn hưởng chiết khấu thương mại 1% trên tổng giá mua cho lô hàng mua chịu trước đó của C.ty MK (số lượng: 8.000 kg, đơn giá mua chưa thuế: 0,1 tr/kg; thuế GTGT: 10%). Lô hàng này đã bán được 7.200 kg, tồn kho 800 kg. Kế toán C.ty X ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 331(MK): 8,8 / Có TK 632: 7,2; Có TK 156: 0,8; Có TK 133: 0,8

b)

Nợ TK 331(MK): 8 / Có TK 156: 0,8 , Có TK 632: 7,2

c)

Nợ TK 331(MK): 8,8 / Có TK 632: 0,8; Có TK 156: 7,2; Có TK

21.

DN X mua hàng nhập kho phát hiện thừa 100 kg hàng hóa A, đơn giá 50/kg, do bên bán giao nhầm hàng. DN X giữ hộ cho người bán. Trị giá hàng hóa thừa trên được kế toán xử lý như thế nào?

a)

Ghi Nợ TK 156: 5.000 / Có TK 3388: 5.000

b)

Theo dõi trên Sổ chi tiết hàng hóa nhận giữ hộ

c)

Ghi Nợ TK 156: 5.000 / Có TK 331: 5.000

22.

Tại C. ty Y (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: 1.000đ) Ngày 10/3, C.ty Y (Nhận ủy thác xuất khẩu) đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng ủy thác của C.ty X theo giá FOB là 20.000 USD và nộp hộ thuế xuất khẩu 10% bằng TGNH, hàng đã thông quan. TGGDTT là 22,5/USD; Tỷ giá kê khai hải quan 23/USD. Kế toán C.ty Y, nghiệp vụ nộp hộ thuế xuất khẩu được ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 3388 (X): 46.000 / Có TK 1121 (X): 46.000

b)

Nợ TK 333(3): 46.000 / Có TK 112(1): 46.000

c)

Nợ TK 1388 (X): 46.000 / Có TK 112(1): 46.000

23.

Tại công ty M ( kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ): Ngày 20/12, thực hiện thủ tục kê khai hải quan nhập khẩu lô hàng đã về đến cửa khẩu có giá CIF 20.000 USD; thuế suất thuế nhập khẩu: 30%, thuế TTĐB: 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% (Tỷ giá kê khai hải quan = tỷ giá giao dịch thực tế: 21.500 VND/USD). Thuế GTGT của lô hàng này là bao nhiêu?

a)

279.500.000

b)

129.000.000

c)

83.850.000

24.

Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng xuất bán cần đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thận trọng

b)

Nguyên tắc trọng yếu

c)

Nguyên tắc nhất quán

25.

Trường hợp hàng mua đã về nhập kho nhưng cuối tháng hóa đơn chưa về (trong DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX , Thuế GTGT theo PP khấu trừ), hàng nhập kho được ghi nhận như thế nào?

a)

Nợ TK 331(A): 40 / Có TK 156: (40)

b)

Không ghi nhận

c)

Nợ TK 156(1) / Có TK 331 theo giá tạm tính