WorksheetsĐề cương Lý
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
U = I/R
I = U/R
I = R/U
R = U/I
Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
Ôm(Ω)
Oát(W)
Vôn(V)
Ampe(A)
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua dây dẫn và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn:
Có dạng là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Có dạng là đường thẳng đứng
Có dạng là đường thẳng không đi qua góc toạ độ
Có dạng là đường thẳng nằm ngang
Chọn phát biểu đúng định luật Ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của dây và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5A
2A
3A
1A
Đặt hiệu điện thế U không đổi giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính U/I, ta thấy giá trị U/I
càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.
Không xác định đối với mỗi dây dẫn
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
Cho điện trở của dây dẫn R = 10Ω , khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 25V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
2A
4A
0.4A
2.5A
Cho điện trở của dây dẫn R = 10 , khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế bằng bao nhiêu thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0.5A?
5V
0,05V
20V
0.5V
Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 20V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,3 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây dẫn này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
7V
4V
6V
14V
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây thì dòng điện chạy qua có cường độ 8mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 2mA thì hiệu điện thế là:
3V
9V
8V
4V
Khi đặt một hiệu điện thế 10 V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng bao nhiêu để dòng điện này đi qua dây chỉ còn là 0,75 A?
3V
8V
4V
2V
Một dây dẫn có điện trở 10Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 200mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
2000V
20V
2V
50V
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + ... + Un
I = I1 = I2 = ... = In
R = R1 = R2 = ... = Rn
R = R1 + R2 + ... + Rn
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Tính điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó?
12Ω
18Ω
6Ω
30Ω
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 (R1 > R2) với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương R của đoạn mạch thoả mãn điều kiện nào sau đây:
R > R1 > R2
R < R1
R < R2
R1 < R < R2
Hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 14Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 bằng 2 A. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2?
12V
16V
40V
28V
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 8Ω, R2 = 4Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là U = 12V. Tính cường độ dòng điện qua mạch?
48A
1A
2A
3.5A
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 = 4 R1 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là U = 40V. Tính hiệu điện thế hai đầu điện trở R1?
8V
32V
20V
16V
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.
Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn đó.
Điện trở R1 = 10 Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1 = 8 V. Điện trở R2 = 5 Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2 = 6 V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là
6V
12V
14V
8V
Chọn câu sai:
Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R=n.r
Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R= r/n
Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần
Điện trở tương đương của mạch mắc nối tiếp nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.
Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ
Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.
Khi mắc song song, mạch rẽ nào có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:
R1 + R2
1/R1 + 1/R2
R1+R2 / R1.R2
R1.R2 / R1+R2
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
U1/U2 = R1/R2
U1/U2 = I1/I2
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ I1 = 0,5 A, I2 = 1,5 A thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là?
1,5A
1A
2A
0,5A
Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau. Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = 1.2A và cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2 = 0.5A> Cường độ dòng điện (I1) chạy qua R1 là:
0.5A
0.6A
0.7A
0.8A
Hai điện trở R1=6ΩR1=6Ω và R2=12ΩR2=12Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương (Rtd) của mạch là:
2Ω
4Ω
9Ω
6Ω
Hai điện trở R1 = 8Ω , R2 = 2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 1,6V . Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
1A
1,5A
2A
2,5A
Mắc điện trở R1= 2Ω, R2= 3Ω, R3= 6Ω song song với nhau vào mạch điện U= 6V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là bao nhiêu?
12A
6A
3A
1,8A
Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song:
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I1/I2 = R1/R2
I1/I2 = U2/U1
Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,2A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 song song R2 là:
108V
120V
72V
40V
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, biết R1 = 6Ω, R2 = 8Ω, R3 = 12Ω. Điện trở tương đương của mạch AB là:
24Ω
10,8Ω
20Ω
8Ω
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, biết R1 = 4Ω, R2 = 8Ω, R3 = 2Ω. Cường độ dòng điện qua R3 là 1A. Tính hiệu điện thế hai đầu mạch AB?
7V
8V
10V
12V
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, biết R1 = 2Ω, R2 = 8Ω, R3 = 30Ω. Điện trở tương đương của mạch AB là:
7,5Ω
40Ω
20Ω
8Ω
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, biết R1 = 12Ω, R2 = 8Ω, R3 = 30Ω. Cường độ dong điện qua R2 là 1,5A. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB là:
1,5A
2.5A
3A
4A
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau
Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 Ôm. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là:
l = 24m
l = 18m
l = 12m
l=8m
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lầm lượt là l1 và l2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
R1/R2=l1/l2
R1/R2=l2/l1
R1.R2=l1.l2
R1.l1=R2.l2
Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1=10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2=5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2:
R1=2R2
R1 < 2R2
R1 > 2R2
Không đủ điều kiện so sánh
Hai dây dần bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 4m có điện trở R2. Tỉ số R1/R2:
4
2
0,25
0,5
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 Ôm. Dây thứ hai có điện trở 8 Ôm. Chiều dài của dây thứ hai là:
32 cm
12,5 cm
2 cm
23 cm
Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1=0,5mm2 và R1=25,5 Ôm. Dây thứ hai có điện trở R2=127, 5 Ôm, có tiết diện S2 lả:
S2=0,11mm2
S2=0,1mm2
S2= 15mm2
S2=0,01mm2
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9 Ôm với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh lả:
R= 9,6 Ôm
R= 0,32 Ôm
R= 288 Ôm
R= 270 Ôm
Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1, S2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện
R1/R2=S1/S2
R1/R2=S2/S1
R1/R2=S12/S22
R1/R2=S22/S12
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1= 150m, có tiết diện S1=0,4mm2 và có điện trở R1 bằng 60 Ôm. Hỏi một dây khác làm bằng kim loại đó dài l2=30m và có điện trở R2=30m thì có tiết diện S2 là:
S2=0,8mm2
S2=0,16mm2
S2= 1,6mm2
S2=0,08mm2
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 7,5 Ôm. Tính điện trở của dây cáp điện này.
0,5 Ôm
6 Ôm
0,06 Ôm
0,05 Ôm
Công thức tính điện trở:
R=p.l/S
R=p.S/l
R=S/p.l
R=l/S.p
Giảm dần đi
Tăng dần lên
Không thay đổi
Lúc dầu giảm dần, sau đó tăng dần
Cần làm một biến trở có điện trở cực đại 160 Ôm bằng một dây constantan có tiết diện 1mm2 và điện trở suất 0,5.10-6 Ôm mét. Chiều dài của dây constantan là:
10 m
320m
40m
80m
Biến trở là một linh kiện
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi:
Tiết diện dây dẫn của biến trở
Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn
Điện trở của biến trở
Nhiệt độ của biến trở
Trên một biến trở có ghi 50 Ôm – 2,5A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
U=125V
U=50,5V
U=20V
U=47,5V
Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất p= 1,1.10-6 Ôm mét, đường kính tiết diện d1=0,05mm, chiều dài dây là 6,28m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52,10-3 Ôm
3,52 Ôm
352 Ôm
3520 Ôm
Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng:
Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện
Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch
