Font size
WorksheetsChuyên đề kiểm nghiệm
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Theo phương pháp van't Hoff, xác định hàm lượng theo
Sự biến thiên nhiệt độ
Môi trường phản ứng
Không gian
Thời gian
Theo phương pháp van't Hoff, vẽ đường ln[D]=f(t) để tính được
Hệ số van't Hoff
Độ ẩm
Nhiệt độ bảo quản
Hằng số tốc độ
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 40 °C thì hệ số van't Hoff bằng : 2^2
2,8
2
4
5,7
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 55 °C thì hệ số van't Hoff bằng: 2^3.5
4
8
11,3
16
. Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 60 °C thì hệ số van't Hoff bằng: 2^4
4
8
16
11.3
Để tìm hạn dùng của thuốc, mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường và nhiệt độ
Bảo quản
Thực tế
Lão hóa
Cao
Tủ vi khí hậu là thiết bị có thể kiểm soát
Nhiệt độ
Độ ẩm
Nhiệt độ và độ ẩm
. Nhiệt độ hoặc độ ẩm
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 45 °C là 40 ngày: 40 x 2^(45-25)
160 ngày
180 ngày
C. 200 ngày
300 ngày
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 20 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 40 °C là 1 năm : 1 x 2^(40-20)
1 năm
. 2 năm
. 3 năm
4 năm
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 20 °C. Biết tuổi thọ ở điều kiện 40 °C là 2 năm: 2 x 2 ^ (40-20)
1
2
4
8 năm
Chương trình nghiên cứu độ ổn định của thuốc, có đánh giá thống kê xử lý số liệu được thực hiện ở Mỹ vào đầu những năm
60
70
80
90
. Hội nghị Quốc tế bàn về hội nhập đã cho xuất bản tài liệu hướng dẫn độ ổn định của thuốc vào năm
1990
1991
1992
1993
Văn bản hướng dẫn của FDA xuất bản năm 1994 có nội dung
Tương tự văn bản hòa nhập 1993 tại Geneva
. Khác với văn bản hòa nhập 1993 tại Geneva
Khác với văn bản hòa nhập 1994 tại Geneva
Tương tự văn bản hòa nhập 1994 tại Geneva
WHO xuất bản lần đầu tiên tài liệu hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định của thuốc vào năm
1992
1994
1996
1998
Các yếu tố liên quan đến môi trường ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc:
Nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng.
Tính chất lý hóa của hoạt chất
Quy trình sản xuất thuốc
Dạng bào chế của thuốc
Các yếu tố liên quan đến thuốc ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc:
Nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng
Tính chất lý hóa của hoạt chất
Hàm lượng oxy và tá dược
Dạng bào chế của thuốc, hàm lượng oxy
Nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thải vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng được gọi là
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định sơ cấp
Lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo một qui trình và được coi là đồng nhất được gọi là
Hạn dùng
Lô sản xuất
Tuổi thọ
Hạn sản xuất
Thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc được gọi là
Hạn dùng
Lô sản xuất
Tuổi thọ
Hạn sản xuất
Trong giai đoạn thuốc lưu hành trên thị trường, các phép thử nào sẽ được thực hiện:
Cấp tốc
Dài hạn
Cấp tốc và dài hạn
Không cần thực hiện
Trong giai đoạn khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, các phép thử nào sẽ được thực hiện:
Cấp tốc
Dài hạn
Cấp tốc và dài hạn
Không cần thực hiện
Có bao nhiêu tiêu chuẩn để đánh giá độ ổn định của thuốc
1
5
10
20
Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra bao nhiêu vùng khí hậu
1
2
3
four
Phương pháp thử độ ổn định cho kết quả tin cậy
Phương pháp thử dài hạn
Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn và Phương pháp thủ lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn hoặc Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phép thử giúp người nghiên cứu khẳng định tuổi thọ đã dự báo theo phép thử cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn
Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn và Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Phương pháp thử dài hạn hoặc Phương pháp thử lão hóa cấp tốc
Khi đánh giá độ ổn định, cần lấy 3 mẫu ở 3 lô sản xuất khác nhau với được chấ
Tương đối ổn định
Kém bền
Có nhiều tài liệu đã công bố về độ ổn định
Rất ổn định
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng ?
y= bx + a Với b = k = hằng số tốc độ phản ứng
mode 3 2 AC shift 1 5 2 ( thường số âm và nhỏ xíu)
-0,0082
+ 0,0082
- 4,6109
+4,6109
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8%), tháng 6 (95,3%). Hãy cho biết phương trình đường biểu diễn Ln[D%] theo t
y = bx + a (b thường là số âm và rất nhỏ nha)
y = 0,0082x + 4,6109
y=-0,0082x + 4,6109
y = 4,6109x - 0,0082
y=-4,6109x + 0,008
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính t90?
mode 3 2 AC shift 1 5 2 = k
T90 = -0.1053/k
10,84 tháng
11,84 tháng
12,84 tháng
13,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện lão hóa?
đk loã hoá = t90
mode 3 2 AC shift 1 5 2 = k => t90 = -0.1053/k
10,84 tháng
11,84 tháng
12,84 tháng
13,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính t50
mode 3 2 AC shift 1 5 2 = k => t50 = -0,693/k
54,51 tháng
64,51 tháng
74,51 tháng
84,51 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 20 °C ?
K = 2 ^(40-20)/10 = 4
k = mode 3 2 AC shift 1 5 2 => t90 = -0.1053/k
=> C = t90 x K
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 25°C?
K = 2 ^(40-25)/10
k = mode 3 2 AC Shift 1 5 2 => t90 = -0,1053/k
=> C = K x t90
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40 °C được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4 %), tháng 1 (99,6 %), tháng 2 (99,1 %), tháng 3 (98,3 %), tháng 4 (97,5 %), tháng 5 (96,8 %), tháng 6 (95,3 %). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 30 °C?
K = 2^(40-30)/10
k = mode 3 2 AC shift 1 5 2 => t90 = -0.1053/k
=> C = K x t90
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Tuổi thọ của thuốc được xác định bằng thực nghiệm cho kết quả như sau: 40 °C (t90 = 142 ngày); 50 °C (t90 = 70 ngày). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 20 °C?
Dạng bài này bắt buộc phải quy đổi từ C* ra C
K1 = 2^(40-20)/10 = 4 và K2 = 2^ (50-20)/10 = 8
C1 = 4 x 142 = 568 và C2 = 8 x 70 = 560
Ta áp dụng quy tắt C2-C1 = 8 => lấy giá trị trung bình
. 560 ngày
564 ngày
570 ngày
580 ngày
Đối với công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định, việc lấy mẫu được tiến hành
Cứ 1 năm và kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 3 đến 5 năm và kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 10 năm sẽ kiểm tra lại độ ổn định một lần
Cứ 20 năm sẽ kiểm tra lại độ ổn định một lần.
. Điều kiện thử phương pháp cấp tốc vùng IV
. Nhiệt độ 10 2 °C
Nhiệt độ 20 2°C
. Nhiệt độ 30 2 °C
Nhiệt độ 40 2°C
Điều kiện nhiệt độ thử phương pháp cấp tốc vùng II
20 2°C
30 2 °C
20 2°C
. 40 2°C
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 30°C tới hệ số van't Hoff : 2^(30-20)/10
2
4
5,7
2,8
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20 °C, nhiệt độ lão hóa 35°C tới hế, số van't Hoff : 2 ^ (35-20)/10
2
5.7
2.8
4
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25°C. Biết điều kiện 45 °C là 60 ngày
60 x 2^(45-25)/10
100 ngày
240 ngày
300 ngày
200 ngày
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25 C. Biết điều kiện 45 °C là 70 ngày.
70 x 2 ^(45-25)/10
500 ngày
300 ngàn
280 ngày
400 ngày
Cho phương trình y = -0,0084+ 0,4213 là đường biểu diễn ln[D]=f(t). Hệ số tốc độ của phản ứng phân hủy?
- là số dương và đứng trước x
0,0084
0,0082
0,0080
. 0,0085
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) có văn bản đầu tiên của thuốc vào năm:
1984
1983
1981
1982
Theo hướng dẫn của WHO thì điều kiện thực nghiệm trong phương pháp giới hạn phải:
Cách với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc
Gần với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc
Là vùng khí hậu mà thuốc dự kiến được nghiên cứu
Là vùng khí hậu mà thuốc dự kiến được sản xuất
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu khi nghiên cứu độ ổn định
công thức kém ổn định chỉ cần kiểm tra:
Năm thứ 2 : 1 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 6 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 9 tháng/ lần
Năm thứ 2 : 12 tháng/ lần
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu khi nghiên cứu độ ổn định công thức kém ổn định chỉ cần kiểm tra:
Từ năm thứ 2: 3 tháng/ lần
Từ năm thứ 3: 6 thẳng /lần
Từ năm thứ 3: 9 tháng/ lần
Từ năm thứ 3: 12 tháng/ lần
Số liệu nghiên cứu cần được xử lý thống kê để:
Thu được thời hạn bảo quản tạm thời
Thu được thời hạn bảo quản chính xác
Thu được thời hạn bảo quản WHO
Thu được thời hạn bảo quản Dược điển Việt Nam
Khi đánh giá độ ổn định cần xem xét đến các yếu tố, ngoại trừ:
Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm
Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành
Nhóm dược lý của hoạt chất
Tài liệu đã công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc
Những yếu tố sẽ quyết định số mẫu thử, thời gian về độ ổn định, ngoại trừ:
Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm
Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành
Nhóm dược lý của hoạt chất
tài liệu công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40oC được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4%), tháng 1 (99,6%), tháng 2 (99,1%), tháng 3 (98,3%), tháng 4 (97,5%), tháng 5 (96,8%), tháng 6 (95,3%). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 20oC?
K = 2 ^(40-20)/10
k = mode 3 2 AC shift 1 5 2 => t90 = -0,1053/k
C = t90 x K
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Trong giai đoạn phát triển sản phẩm, các phép thử nào sẽ được thực hiện
Cấp tốc
Dài hạn
Cấp tốc và dài hạn
Không cần thực hiện
Theo hướng dẫn của WHO, nghiên cứu độ ổn định của thuốc nhằm bao nhiêu mục tiêu chính?
1
2
34
4
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu khi nghiên cứu độ ổn định dài hạn, với công thức kém ổn định chỉ cần kiểm tra
Từ năm thứ 3: 3 tháng/lần
Từ năm thứ 3: 6 tháng/lần
Từ năm thứ 3: 9 tháng/lần
Từ năm thứ 3: 12 tháng/lần
Việc lựa chọn phương pháp định lượng hoạt chất không phụ thuộc vào:
Tính chất lý hóa của hoạt chất, tạp chất
Hàm lượng của chúng trong chế phẩm
Tác dụng dược lý
Yêu cầu của thử nghiệm
Phản ứng bậc 2 mà lượng chất A tham gia phản ứng coi như không đáng kể so với lượng ban đầu nên [A] coi như không đổi thì gọi đó là:
Phản ứng bậc 2 biểu kiến
Phản ứng bậc 1 kế tiếp
Phản ứng bậc 1 song song
Phản ứng bậc 1 biểu kiến
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20oC, nhiệt độ lão hóa 50oC thì hệ số van’t Hoff bằng:
2^ (50-20)/10
4
8
11,3
16
Một số chế phẩm không thích hợp với thử nghiệm cấp tốc như: ......, thuốc đạn, thuốc trứng
Viên nén
Dung dịch tiêm
. Thuốc bột
Chế phẩm sinh học
Số liệu nghiên cứu cần được xử lý thống kê để:
Thu được thời hạn bảo quản tạm thời
Thu được thời hạn bảo quản chính xác
Thu được thời hạn bảo quản Dược điển Việt Nam
Thu được thời hạn bảo quản WHO
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) có văn bản về thử độ ổn định của thuốc được bổ sung trong lần xuất bản thứ hai vào năm
1987
1988
1989
1990
Với nhiệt độ bảo quản trung bình 20oC, nhiệt độ lão hóa 35oC thì hệ số van’t Hoff bằng: 2^(35-20)/10
2
2.8
5,7
4
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40oC được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4%), tháng 1 (99,6%), tháng 2 (99,1%), tháng 3 (98,3%), tháng 4 (97,5%), tháng 5 (96,8%), tháng 6 (95,3%). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 25oC?
K = 2 ^ (40-25)/10
k = mode 3 2 AC shift 1 5 2 => t90 = -0.1053/k => C = t90 x K
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Các yếu tố liên quan đến môi trường ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc
Nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng
Tính chất lý hóa của hoạt chất
Hàm lượng oxy và tá dược
Dạng bào chế của thuốc
Mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ lão hóa:
10oC ± 2oC và 75% RH ± 5%
20oC ± 2oC và 75% RH ± 5%
30oC ± 2oC và 75% RH ± 5%
40oC ± 2oC và 75% RH ± 5%
Tốc độ v của phản ứng bậc không được xác định theo định luật Van’t Hoff
v = dC/dt
v = - k0
v = - k1 C
v = - k2
Phản ứng có vận tốc không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia phản ứng
Phản ứng bậc 0
Phản ứng bậc 1
Phản ứng bậc 2
Phản ứng bậc 3
Tốc độ của một phản ứng được xác định bằng các thông số sau, ngoại trừ:
Nồng độ của các chất phản ứng
Nhiệt độ xảy ra phản ứng
Sự có mặt của chất xúc tác
Độ hòa tan
Dựa trên kết quả nghiên cứu độ ổn định dài hạn để xác định hạn dùng và:
Khuyến cáo liều sử dụng
Khuyến cáo độc tính
Khuyến cáo điều kiện bảo quản
Khuyến cáo hoạt động kinh doanh
Mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường:
30ooC ± 2ooC và 75% RH ± 5%
40ooC ± 2ooC và 75% RH ± 5%
50ooC ± 2ooC và 75% RH ± 5%
60ooC ± 2ooC và 75% RH ± 5%
Nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học,… của một chế phẩm thuốc trong quá trình bảo quản ở điều kiện xác định được gọi là:
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định lão hóa
Hàm lượng hoạt chất % trung bình được bảo quản ở 40ooC được xác định sau 6 tháng: Tháng 0 (100,4%), tháng 1 (99,6%), tháng 2 (99,1%), tháng 3 (98,3%), tháng 4 (97,5%), tháng 5 (96,8%), tháng 6 (95,3%). Hãy tính tuổi thọ ở điều kiện bảo quản 30ooC?
gặp hoài z chời
K = 2 ^ (40-30)/10
k = mode 3 2 AC shift 1 5 2 => t90= -0.1053/k => C = t90 x K
51,36 tháng
35,95 tháng
25,68 tháng
12,84 tháng
Đây là phản ứng bậc 1:
A-k1> B và A-k2> C
Độc lập
. Kế tiếp
Song song
Ghép đôi
Phương pháp thử dài hạn mất nhiều thời gian hơn phương pháp thử:
Trong điều kiện bảo quản khi thuốc lưu hành
Lão hóa cấp tốc
Trung tính
Trung bình cộng
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) có văn bản về thử độ ổn định của thuốc được hoàn chỉnh trong lần xuất bản thứ ba vào năm:
1990
1991
1993
. 1994
Hãy tính tuổi thọ của thuốc trong điều kiện bảo quản nhiệt độ 25ooC. Biết tuổi thọ ở điều kiện 45ooC là 80 ngày.
80 x 2^ (45-25)
320 ngày
420 ngày
520 ngày
620 ngày
Độ ổn định thuốc có thể liên quan đến GPS nào
GMP , GPP , GSP
GMP , GPP , GDP
Chọn câu đúng
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có văn bản chính thức nghiên cứu độ ổn định thuốc
.
. Dược điển nào đưa ra hạn dùng thuốc đầu tiên
Dược điển Mỹ
Dược điển Mỹ Tho
Dược được nào chưa có pp xác định hạn dùng và đưa ra hạn dùng đầu tiên vào năm nào
Dược điểm Mỹ - 1975
Dược điểm Mỹ tho - 1975
WHO xuất bản lần đầu tiên tài liệu hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định thuốc vào năm nào
1994
1993
Các pp nghiên cứu trong độ ổn định
SKLM , Sắc ký khí , Nhiễu xạ tia X
SKLM , Sắc ký khí , Nhiễu xạ tia UV
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm yếu tố bên trong ảnh hưởng độ ổn định thuốc
Độ chiếu sáng
.
Cho biết phép thử nào có ý nghĩa trong việc đưa ra khuyến cáo trong điều kiện bảo quản
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định dài hạn và cấp tốc
. Phép thử độ ổn định cấp tốc thường nghiên cứu tiến hành ở nhiệt độ và độ ẩm ntn:
Nhiệt độ 35-40˚C ,độ ẩm tương đối 80-90% hoặc hơn
Nhiệt độ 35-40˚C ,độ ẩm tương đối 80-90% hoặc thấp hơn
Thuốc X có hạn sử dụng 2 năm. Hỏi hạn sản xuất bao lâu là thích hợp nhất
1 tháng
2
3
4
Có bao nhiêu tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định
5
3
4
2
Đặc điểm của vùng 4 là
: Nhiệt độ ngoài trời cao nhất và trong kho cao nhất
: Nhiệt độ ngoài trời cao nhất và trong kho thấp nhất
Tại Philipines, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thử dài hạn là bao nhiêu
Nhiệt độ 3 0˚C , độ ẩm 70%
Nhiệt độ 3 0˚C , độ ẩm 70.01%
Theo WHO khuyến cáo. Nếu chế phẩm lưu hành ởvùng 4 nên nghiên cứu độ ổn định thuốc ở vùng nào
Vùng four
.
Chọn câu SAI
Phản ứng động học bậc 2 thường gặp nhất
.Phản ứng động học bậc 2 rất ít gặp
Định luật nào liên quan ảnh hưởng nhiệt độ lên tốc độ phản ứng
Định luật Arrhenius
Định luật Brrhenius
Với 1 dược chất X tương đối ổn định thì thường được lấy mẫu ở mấy lô sản xuất
2 mẫu ở 2 lô
2 mẫu ở 3 lô
Với công thức đã nghiên cứu xong độ ổn định, thì bao nhiêu năm kiểm tra 1 lần:
3-5 năm
1- 5 năm
Chọn câu SAI về biến đổi trong độ ổn định
Hàm năng lượng hoạt chất từ 95%-105% so với hàm lượng nhãn
Hàm năng lượng hoạt chất từ 95%-105% so với hàm lượng bao bì
Thời gian kiểm tra độ ổn định dài hạn đối với thuốc thông thường hạn dùng 3 năm với các mốc thời gian nào sau đây
0, 6, 12 , 24, 36 tháng
0, 6, 12 , 24, 36 ngày
Một thuốc có hạn dùng là 2 năm, được biết công thức rất ổn định. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
12 , 24 tháng
12 , 24 ngày
Một thuốc có hàm lượng dùng là 3 năm kể từ ngày sản xuất, biết rằng công thức rất ổn định được lưu hành trên 5 năm. Hãy cho biết điều kiện thử dài hạn ở mốc thời gian nào
12, 36 tháng
12, 36 ngày
. Điều kiện thử cấp tốc trong vùng 4 đưuọc thử trong thời gian bao nhiêu tháng :
6 tháng
6 ngày
Chọn câu đúng
Tổ chức y tế thế giới (WHO) có văn bản chính thức hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định thuốc.
Tổ chức y tế thế giới (WHO) chưa có văn bản chính thức hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định thuốc
Dược điển ở một số nước vẫn chưa có chuyện luận về độ ổn định thuốc
Cơ quan quản lí thuốc và thực phẩm ở Mỹ (FDA) đưa ra văn bản chính thức hướng dẫn nghiên cứu độ ổn định thuốc
Dược điển nào đưa ra hạn dùng thuốc đầu tiên?
Dược điển Anh
Dược điển Nhật
Dược điển Hàn
Dược điển Mỹ
Dược điển nào chưa có phương pháp xác định hạn dùng và được đưa ra hạn dùng đầu tiên?
Dược điển Mỹ - 1975
Dược điển Nhật - 1978
Dược điển Anh - 1975
Dược điển Hàn – 1978
Các phương pháp nghiên cứu trong độ ổn định?
Sắc ký lớp mỏng
Nhiễu xạ tia X
Sắc ký khí
. Tất cả đều đúng
. Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố bên trong ảnh hưởng độ ổn định thuốc
Độ chiếu sáng
Quy trình sản xuất
Dạng bào chế
Đồ đựng, bao bì, đóng gói
Cho biết phép thử nào có ý nghĩa trong việc đưa ra khuyến cáo trong điều kiện bảo quản
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
Phép thử độ ổn định dài hạn
Tất cả đều đúng
Mục đích của các thử nghiệm về điều kiện bảo quản ngoại trừ
Xác định độ bền của chế phẩm trong điều kiện bảo quản bình thường và không bình thường trong quốc gia sản xuất
Định lượng được chế phẩm
Tính tuổi thọ của chế phẩm trong các điều kiện khí hậu khác nhau
Từ tuổi thọ xác định được ở nhiệt độ cao tiên đoán tuổi thọ của chế phẩm ở điều kiện nhiệt độ bình thường
Giai đoạn lập hồ sơ
thử dài hạn
.
