Font size
WorksheetsĐịa 15p
Total questions: 75
Worksheet time: 39mins
TN sinh vật nước ta phong phú là do nước ta nằm
Liền kề với vành đai sinh khoáng ĐTH
Trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động, thực vật
Ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương
CD đường bờ biển nc ta
3200km
2630 km
3260 km
2360
Một hải lí tương ứng với
1854 m
1852 m
1851 m
1853 m
Theo niên giám năm 2006 tổng diện tích nước ta là ... km2
331 212
326 191
333 121
321 132
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu bắc nên
Thảm thực vật bốn màu xanh tốt
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
Có nhiều tài nguyên khoáng sản
Có nền nhiệt độ cao
Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam
Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta
Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới
Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
Chiều dài đường biên giới trên đất liền
4600 km
4800 km
4700 km
4500 km
Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý đã tạo thuận lợi cho sinh hoạt và quản lý xã hội nước ta là
Cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước láng giềng
Nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7
Nằm ở vị trí ngã tư đường hàng hải , hàng không quốc tế
Nội thủy là vùng nước
Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lý
Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
Có chiều rộng 12 hải lý
Ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lý
Ở khu vực biên giới thường gây ra nhiều khó khăn nhất cho các vấn đề
Môi trường
Xã hội
an ninh quốc phòng
Kinh tế
Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
Đặc quyền kinh tế
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
Khí hậu có hai mùa rõ rệt
Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống
Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật
Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là
Nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế
,tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế
Vùng đất là
Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển
Các hải đảovà vùng đồng bằng ven biển
Phần đất liền giáp biển
Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
VN nằm ở
Rìa đông bán đảo Đông Dương gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Bán đảo Trung ấn khu vực nhiệt đới
Phía Đông Thái Bình Dương khu vực kinh tế Sôi Động của thế giới
Rìa phía đông Châu Á khu vực ôn đới
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do VTĐL
Nằm trên vành đai sinh khoáng
Nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật
Nằm tiếp giáp với biển Đông
Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích
Một triệu km²
Hai triệu km²
Ba triệu km²
Bốn triệu km²
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực
Miền núi
Đồng bằng
Ven biển
Gò đồi
Cao nguyên
Vị trí địa lý nước ta nằm trên nơi giao thoa của hai vành đai sinh khoáng
Biển Đông và biển Philippines
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Địa Trung Hải và Đại Tây Dương
Địa Trung Hải và Thái Bình Dương
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa Châu Á nên
Thảm thực vật đa dạng
Chan hòa ánh nắng
Khí hậu có hai mùa rõ rệt
Nền nhiệt độ cao
Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là
Vùng đặc quyền kinh tế
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Lãnh hải
Thềm lục địa
Ranh giới của lãnh hải là
Đường biên giới quốc gia trên biển
Đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác
Đường biên giới quốc gia
Đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế
Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lý nước ta về mặt kinh tế là
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử văn hóa xã hội với các nước khác trong khu vực
Có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế
Nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
Vị trí địa lý nước ta quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mang tính chất
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt đới ẩm
Nhiệt đới nóng ẩm
Nhiệt đới nóng khô
Vùng Biển vùng chủ quyền rộng 12 hải lý được gọi là
Lãnh hải
vùng đặc quyền kinh tế
Nội thủy
Tiếp giáp lãnh hải
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn bao gồm
Vùng đất, vùng biển, vùng trời
Vùng đất, vùng biển, vùng sông
Vùng đất, vùng biển, vùng núi
Vùng đất, vùng đồng bằng, vùng biển
Vùng trời là vùng có đặc điểm
Vùng không gian bao trùm lên lãnh thổ không giới hạn độ cao
Vùng không gian bao trùm lên lãnh thổ có giới hạn độ cao
Vùng độ cao không giới hạn trên đất liền
Vùng độ cao không giới hạn trên hải đảo
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng ...
Tiếp giáp lãnh hải
Đặc quyền kinh tế
Nội thủy
Lãnh hải
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên được gọi là
Thềm lục địa
Nội thủy
Đặc quyền kinh tế
Lãnh hải
Nằm trên ngã tư đường Hàng Hải và hàng không nên nước ta có điều kiện thuận lợi về
Giao lưu với các nước
Phát triển hơn các nước khác
Trở thành trung tâm của khu vực
Chung sống hòa bình với các nước
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Trong diện tích cả nước, địa hình núi cao (trên 2.000 m) chiếm
1%
2%
3%
4%
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm
Độ cao và hướng núi
Độ cao
Hướng nghiêng
Giá trị về kinh tế
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Ở nước ta vùng thuận lợi nhất để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Tây Nguyên
Trung du miền núi Bắc Bộ
Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng tây bắc đông nam điển hình là
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Ranh giới của vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam là
Dãy Bạch Mã
Khối núi Kon Tum
Dãy Hoàng Sơn
Đỉnh núi Ngọc Lĩnh
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
Có địa hình cao nhất nước ta
Có ba mạch núi lớn hướng tây bắc đông nam
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Gồm các dãy núi song song và so le có hướng tây bắc đông nam
Vùng núi nổi bật với bốn cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Long Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) là
Đông Bắc
Tây Bắc
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trữ năng thủy điện cao nhất nước ta tập trung ở hệ thống sông thuộc miền núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Ở nước ta trên bề mặt các cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển
Rừng, chăn nuôi, lương thực
Rừng, chăn nuôi, thủy sản
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
Chăn nuôi thủy sản cây công nghiệp
Hướng núi chính trên lãnh thổ nước ta là hướng
Đông nam - tây bắc và vòng cung
Tây bắc - đông nam và vòng cung
Đông bắc - tây nam và vòng cung
Tây nam - đông bắc và vòng cung
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là
Nghiêng theo hướng TB - ĐN
Có nhiều núi cao đồ sộ
Đồi núi thấp chiếm ưu thế
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
Vòng cung là hướng chính của
Khối núi cực Nam Trung Bộ
Các dãy núi Đông Bắc
Dãy Trường Sơn Bắc
Dãy Hoàng Liên Sơn
Địa hình đồi núi Việt Nam chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp biểu hiện ở
Đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích cả nước
Đồng bằng chỉ chiếm đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
Thiên nhiên Việt Nam có điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai
Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Các đồng bằng giữa núi
Trong diện tích cả nước địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1.000 m )chiếm
95%
75%
85%
65%
Trường Sơn Nam gồm
Các khối núi và bán bình nguyên xen đồi
Các khối núi và bán bình nguyên
Các khối núi và sơn nguyên
Các khối núi và cao nguyên
Bán Bình Nguyên thể hiện rõ nhất ở
Đông Nam Bộ
Đông Bắc
Ven rìa đồng bằng sông Hồng
Phía tây đồng bằng duyên hải miền Trung
Hệ thống núi cao từ 1.000m đến 2000m ở nước ta chiếm
14%
4%
12%
24%
Năm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là
Núi thấp
Sơn nguyên
Cao nguyên
Bán bình nguyên
Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là
Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc đông nam là chủ yếu
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế con người
Sự tương phản giữa núi đồi đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
Gồm các khối núi và cao nguyên
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
Địa hình thấp và hẹp ngang
Có bốn cánh cung lớn
Vùng núi gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Đông Bắc Tây Nam là
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Tây Bắc
Trong diện tích lãnh thổ nước ta đồi núi chiếm
4/5
1/4
3/4
5/6
Vùng Đất ngoài đê ở đồng bằng sông hồng là nơi
Có nhiều ô trùng ngập nước
Không được bồi đắp phù sa hàng năm
Được canh tác nhiều nhất
Thường xuyên được bồi đắp phù sa
Địa hình đồng bằng sông Hồng
Cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển
Cao ở phía tây nhiều ô trũng ở phía đông
Cao ở Tây Bắc và Tây Nam thấp trũng ở phía đông
Thấp trũng ở phía tây cao ở phía đông
Vùng đất được sử dụng nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng để phát triển cây lương thực là
Đất trong đê không được bồi đắp hàng năm
Đất ngoài đê được bồi đắp hàng năm
Đất ven biển
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp
Có hệ thống đê điều chạy dài
Bề mặt Đồng bằng sông Hồng
Bị chia cắt thành nhiều ô
Có nhiều diện tích đất phèn
Không còn được bồi tụ phù sa
Không có ô trũng ngập nước
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu
Trên bề mặt có nhiều đê ven sông
Là đồng bằng châu thổ
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung
Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
Tính nhiều các ít Phù Sa
Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
Tổng diện tích tổng diện tích đến 30.000 km²
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển Miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
Nằm ở chân núi nhận nhiều sỏi cá trôi xuống
ĐB sông Cửu Long
Địa hình cao
Rất ít đất phèn và đất mặn
Bị ngập trên diện rộng vào mùa lũ
Có hệ thống đê điều chằng chịt
Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta
Chủ yếu là đất cát pha
Có diện tích lớn nhất trong các đồng bằng
Đâm ngang ra biển
Đồng bằng nước ta được chia làm hai loại
Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi
Đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi
Các dải địa hình ở nhiều đồng bằng duyên hải miền Trung lần lượt từ Đông sang Tây thường là
Đầm phá, cồn cát; vùng thấp trũng, đồng bằng chân núi
Cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng, đồng bằng đã được bồi tụ
Cồn cát, đầm phá ;đồng bằng đã được bồi tụ, vùng thấp trũng
Điểm nào sau đây đúng với đồng bằng sông Hồng (nhìu đáp án)
Đã được con người khai phá lâu đời và làm biến đổi mạnh
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ, chia cắt đồng bằng thành từng ô
Được phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
Rộng 40.000 km2
Tổng diện tích của dải đồng bằng ven biển miền Trung là ....km2
5000
15000
20000
25000
Đặc điểm đồng bằng sông Cửu Long là
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Có các ruộng bậc thang bạc màu
Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông
Đất ở đồng bằng sông Hồng kém màu mỡ hơn đồng bằng sông Cửu Long vì
Sông Hồng chảy qua vùng đồi núi
Sông hồng nhỏ hơn sông Cửu Long
Hệ thống đê điều
Ít Phù Sa
Diện tích đồng bằng sông Cửu Long là ... km2
(a)
Câu nào dưới đây không chính xác về Đồng bằng sông Hồng
Có S rộng tương đương với tổng diện tích đồng bằng ven biển miền Trung
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần về phía biển
Được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
Không được bồi đắp phù sa hằng năm do hệ thống đê điều
Đồng bằng sông Hồng khác đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
Có đê sông
Được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông
Địa hình thấp
Diện tích rộng
So với diện tích lãnh thổ, đồng bằng nước ta chiếm
(a)
