wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Quy mô dân số nước ta

a)

lớn, tiếp tục tăng, xu hướng tăng chậm lại.

b)

lớn, tiếp tục tăng, xu hướng tăng còn nhanh.

c)

lớn, tiếp tục tăng, xu hướng đang giảm dần.

d)

lớn, tiếp tục tăng, xu hướng tăng giảm nhanh.

2.

Trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, dân số nước ta đông sẽ tạo nên

a)

thị trường rộng lớn trong nước thúc đẩy sản xuất phát triển.

b)

thế mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài phát triển kinh tế.

c)

thuận lợi to lớn để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.

Đâu không phải là mục tiêu của chiến lược dân số nước ta?

a)

Phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng.

b)

Thúc đẩy sự phân bố dân số có hợp lí hơn.

c)

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

d)

Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế.

4.

Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm nhờ

a)

chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

b)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đem lại hiệu quả tích cực.

c)

điều kiện sống của người dân được nâng lên, nhận thức được cải thiện.

d)

trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao ảnh hưởng đến việc gia tăng.

5.

Mặc dù tỉ lệ sinh giảm song dân số nước ta vẫn tăng lên trong thời gian qua là vì

a)

tỉ lệ gia tăng cơ học cao.

b)

tuổi thọ trung bình tăng.

c)

dân số nước ta đông.

d)

tỉ lệ tử vong trẻ em giảm.

6.

Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay

a)

mất cân bằng giới tính khi sinh.

b)

chênh lệch lớn giữa giới nam và nữ.

c)

mất cân bằng giới tính nhóm tuổi già.

d)

mất cân bằng giới tính tuổi lao động.

7.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do

a)

tư tưởng trọng nam khinh nữ đang còn tồn tại.

b)

tình chất công việc nặng nhọc cần nhiều con trai.

c)

tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.

d)

tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.

8.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

a)

cơ cấu dân số già.

b)

cơ cấu dân số trẻ.

c)

cơ cấu khá ổn định.

d)

cơ cấu dân số vàng.

9.

Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

10.

Nước ta có cơ cấu dân số vàng do đâu

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn hàng hóa.

b)

tạo ra lực lượng lớn để bảo vệ đất nước.

c)

làm tăng khả năng tích lũy trong nước.

d)

tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa.

11.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng

a)

giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.

b)

giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

c)

giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.

d)

tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

12.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

a)

phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.

b)

quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.

c)

thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

d)

dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.

13.

Vấn đề cấp thiết để vừa đảm bảo nguồn lao động cho các ngành kinh tế vừa chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi là

a)

duy trì mức sinh hợp lí, cải thiện chính sách an sinh xã hội.

b)

phát triển đa dạng các ngành nghề, nâng cao chất lượng y tế.

c)

đa dạng hoạt động sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.

d)

thực hiện chính sách dân số và phát triển ngành kinh tế hợp lý.

14.

Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.

b)

Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.

c)

Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.

d)

Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.

15.

Cơ sở để cũng cố

khối đoàn kết giữa các dân tộc là do

a)

chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.

b)

số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng nhiều.

c)

quy mô dân số nước ta lớn và tăng lên hằng năm.

d)

phân bố dân cư không đều giữa các vùng kinh tế.

16.

Mật độ dân số ở nước ta

a)

có xu hướng ngày càng tăng.

b)

thuộc loại thấp so với khu vực.

c)

giữ nguyên và ít biến động.

d)

có xu hướng ngày càng giảm.

17.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

địa hình dốc, giao thông còn khó khăn.

b)

nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

d)

địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

18.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là do

a)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

b)

ngành nông, lâm, ngư nghiệp phát triển.

c)

phân bố lại dân cư ở đô thị và nông thôn.

d)

đời sống người dân thành thị nâng cao.

19.

Phân bố dân số nước ta không đều giữa các vùng trong cả nước, gây ra nhiều khó khăn, nhất là

a)

việc sử dụng hợp lí nguồn lao động.

b)

trong khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

trong khai thác loại đất nông nghiệp.

d)

trong việc đào tạo nâng cao tay nghề.

20.

Lao động nước ta hiện nay

a)

làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.

b)

có số lượng đông, tăng nhanh.

c)

có tác phong công nghiệp cao.

d)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

21.

Nguồn lao động nước ta dồi dào, số lượng lớn có ý nghĩa đối với

a)

đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.

b)

tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.

c)

phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.

d)

sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.

22.

Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để

a)

thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.

b)

tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.

c)

đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.

d)

thúc đẩy đổi thay hóa, phát triển nông nghiệp.

23.

Lao động nước ta hiện nay

a)

không thay đổi trước xu thế hội nhập.

b)

hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

c)

được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

d)

không được tiếp cận công nghệ mới.

24.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi.

b)

phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế.

c)

chưa làm việc trong ngành công nghệ.

d)

có chất lượng đồng đều giữa các vùng.

25.

Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.

b)

Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.

c)

Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.

d)

Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.

26.

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là do

a)

nguồn lao động chưa thực sự cần cù, chịu khó, yêu lao động.

b)

tính sáng tạo, linh hoạt của người lao động chưa thực sự cao.

c)

người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm và tác phong

d)

công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu nhu cầu xã hội

27.

Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.

b)

có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.

c)

không phù hợp với xu hướng hội nhập.

d)

giảm dân lao động có trình độ đại học.

28.

Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do

a)

mở rộng công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng.

b)

thông hiểu các ngôn ngữ, khả năng tin học.

c)

trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển.

d)

tập trung ở thành thị, hội nhập quốc tế sâu.

29.

Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay

a)

chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.

b)

áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.

c)

hầu hết làm việc trong những trang trại.

d)

phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.

30.

Lao động trong công nghiệp nước ta hiện nay

a)

làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.

b)

số lượng đông, trình độ nâng cao.

c)

tác phong công nghiệp rất cao.

d)

tập trung chủ yếu ở nông thôn.

31.

Lao động nước ta hiện nay

a)

làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.

b)

chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.

c)

có trình độ tay nghề tương đương nhau.

d)

chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.

32.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

đô thị hóa, đẩy mạnh việc hội nhập toàn cầu.

b)

công nghiệp hóa, đa dạng hoạt động dịch vụ.

c)

toàn cầu hóa, kinh tế chuyển sang thị trường.

d)

mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài.

33.

Lao động nước ta hiện nay

a)

tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao.

b)

tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị.

c)

đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ.

d)

trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước.

34.

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do

a)

chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.

b)

chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.

c)

các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.

d)

không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.

35.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế nước ta là do

a)

chỉ diễn ra ở các thành phố lớn, cần lao động có chuyên môn cao.

b)

hoạt động kinh tế chưa đa dạng, cần lao động có trình độ kỹ thuật.

c)

tập trung chủ yếu công nghiệp - xây dựng, mới được khuyến khích.

d)

mới được Nhà nước khuyến khích phát triển, đối tượng lao động hạn chế.

36.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực?

a)

Chè

b)

Dứa

c)

Ngô

d)

Mía

37.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực?

a)

Lúa

b)

Chè

c)

Dứa

d)

Mía

38.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực?

a)

Chè

b)

Dứa

c)

Mía

d)

Ngô

39.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực?

a)

Chè

b)

Lúa

c)

Dứa

d)

Mía

40.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn?

a)

Lợn

b)

c)

d)

Vịt

41.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn?

a)

Lợn

b)

c)

Trâu

d)

Vịt

42.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc nhỏ?

a)

Lợn

b)

c)

Trâu

d)

Vịt

43.

Loại vật nuôi nào sau đây của nước ta thuộc nhóm gia súc lớn?

a)

Lợn

b)

c)

Trâu

d)

Vịt

44.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

a)

Chè.

b)

Dừa.

c)

Mía.

d)

Cao su.

45.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Lạc.

46.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Lạc.

b)

Điều.

c)

Bông.

d)

Mía.

47.

Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Cà phê.

b)

Thuốc lá.

c)

Bông.

d)

Dâu.

48.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta là

a)

sông suối.

b)

bãi triều.

c)

kênh rạch.

d)

ao hồ.

49.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta là

a)

đầm phá.

b)

sông suối.

c)

kênh rạch.

d)

ao hồ.

50.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt của nước ta là

a)

đầm phá.

b)

vũng vịnh.

c)

bãi triều.

d)

sông suối.

51.

Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt của nước ta là

a)

đầm phá.

b)

vũng vịnh.

c)

ao hồ.

d)

bãi triều.

52.

Loại cây trồng nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng?

a)

Cà phê.

b)

Cao su.

c)

Chè.

d)

Lúa.

53.

Loại cây công nghiệp nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng?

a)

Cà phê.

b)

Dừa.

c)

Cao su.

d)

Chè.

54.

Loại cây trồng nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng?

a)

Cà phê.

b)

Cao su.

c)

Lúa.

d)

Chè.

55.

Loại cây công nghiệp nào sau đây của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng?

a)

Dừa.

b)

Cà phê.

c)

Cao su.

d)

Chè.

56.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

sản xuất hàng hoá.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

57.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

ứng dụng công nghệ cao.

b)

với quy mô rất nhỏ.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

58.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

gần với dịch vụ du lịch.

b)

với quy mô rất nhỏ.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

59.

Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

đẩy mạnh quảng canh.

c)

cơ cấu ít đa dạng.

d)

nông nghiệp tuần hoàn.

60.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

b)

Nam Định - Thái Bình.

c)

Hải Phòng - Thái Bình.

d)

Nam Định - Ninh Bình.

61.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Sóc Trăng - Bến Tre.

b)

Cà Mau - Kiên Giang.

c)

Bạc Liêu - Tiền Giang.

d)

Cà Mau - Hậu Giang.

62.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải Phòng - Nam Định.

b)

Nam Định - Thái Bình.

c)

Hải Phòng - Thái Bình.

d)

Ninh Thuận - Bình Thuận.

63.

Ngư trường trọng điểm của nước ta là

a)

Hải Phòng - Nam Định.

b)

Nam Định - Thái Bình.

c)

Hoàng Sa - Trường Sa.

d)

Ninh Thuận - Bình Thuận.

64.

Năng suất lúa của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do

a)

mưa lớn quanh năm.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

đẩy mạnh xen canh.

d)

mở rộng diện tích.

65.

Năng suất lúa của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do

a)

sử dụng giống mới.

b)

đẩy mạnh tăng vụ.

c)

công nghiệp chế biến.

d)

nhu cầu tăng cao.

66.

Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

a)

Địa hình nước ta là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp.

b)

Đất feralit ở các cao nguyên chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên do có diện tích đất phù sa rộng lớn để phát triển đồng cỏ.

d)

Cây chè là cây công nghiệp cận nhiệt quan trọng của Trung du và miền núi Bắc Bộ do có khí hậu có mùa đông lạnh.

67.

Theo Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7/11/2023, “Tăng trưởng kinh tế do thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đồng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,… vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp?

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế.

b)

Các đô thị đang làm hạn chế đóng góp vào vấn đề an sinh xã hội.

c)

Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống giảm sút,…

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…

68.

Cho thông tin sau: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền. Ngoài ra, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hàng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

a)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

b)

Khí hậu phân hoá đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi.

c)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do nhiều thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

d)

Vào mùa khô, ở miền Bắc nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

69.

Kết quả điều tra cho thấy, tỉ số giới tính khi sinh (SRB) của khu vực thành thị thấp hơn nông thôn, tương ứng là 110,8 và 111,8 bé trai/100 bé gái. SRB giữa các vùng có sự chênh lệch đáng kể.

a)

Tỉ số giới tính biểu thị sự chênh lệch giữa giới nữ so với giới nam

b)

Tỉ số giới tính phân bố không đều giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng.

c)

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta chủ yếu do tình hình phát triển kinh tế.

d)

Cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

70.

Tình trạng mất cân bằng giới tính này đưa Việt Nam vào tốp các quốc gia có tỉ lệ mất cân bằng giới tính cao nhất. Tại châu Á, tỉ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh của Việt Nam đứng thứ 3 châu Á, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.

a)

Tình trạng mất cân bằng giới tính của nước ta đang ở mức báo động.

b)

Tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra khá nghiêm trọng ở lứa tuổi trẻ sơ sinh.

c)

Tình trạng mất cân bằng giới tính không có sự khác nhau nhiều giữa các nhóm tuổi.

d)

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội.

71.

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới... Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”.

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng.

b)

Sự thay đổi này nguyên nhân chính là do giảm mạnh tỉ lệ sinh và tăng tuổi thọ.

c)

Số lượng người già tăng cao làm tăng tỉ số phụ thuộc.

d)

Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.

72.

     Hai thách thức đối với TP. Hồ Chí Minh hiện nay là quy mô dân số quá lớn và tình trạng dân nhập cư tăng quá nhanh những năm gần đây. Bức tranh người nhập cư ở thành phố năng động này tồn tại song song hai mảng sáng tối và vấn đề dân nhập cư cũng là bài toán quản lí đang đặt ra hôm nay...

a)

Quy mô dân số lớn và tăng lên hằng năm gây sức ép cho vân đề việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.

b)

Dân số đông không phải là lợi thế cho vùng tăng sức hấp dẫn thu hút sự đầu tư cả trong nước và nước ngoài.

c)

Dân số ngày càng tập trung đông ở những thành phố lớn, nơi có tốc độ đô thị hóa cao.

d)

Dân nhập cư đông không gây nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội.

73.

Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

a)

Sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá.           

b)

Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao.         

c)

Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao, tập trung cho nhu cầu trong nước.

d)

Việc thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp giúp nền nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập, ứng dụng khoa học kỹ thuật.