WorksheetsÔn tập kiểm tra thường xuyên lần 1 - Sinh 10
Total questions: 24
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Các nhà khoa học quan sát các tế bào nhỏ hơn1mm bằng cách nào?
a)
Quan sát bằng mắt thường.
b)
Quan sát qua kính lỗ.
c)
Quan sát qua kính hiển vi.
d)
Quan sát qua thấu kính lúp.
2.
Có bao nhiêu ý đúng về nội dung cơ bản của học thuyết tế bào?
(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
(3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
(4) Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là RNA.
(5) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trọng tế bào.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
3.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc cơ thể?
a)
Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất.
b)
Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng.
c)
Tế bào thực hiện chức năng sinh sản và di truyền.
d)
Mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống.
4.
Khi nói về chức năng của tế bào, ý nào sau đây đúng?
a)
Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể.
b)
Ti thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan.
c)
Màng nhân điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
d)
Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
5.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?Trong các câu sau, có bao nhiêu câu đúng khi nói về cấu tạo cơ thể sinh vật?
(1) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể khác nhau.
(2) Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể giống nhau.
(3) Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
(4) Cơ thể đa bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều tế bào.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
6.
Sự giống nhau của trùng biến hình và vi khuẩn là
a)
đều được cấu tạo từ nhiều tế bào
b)
đều được cấu tạo từ hai tế bào.
c)
đều được cấu tạo từ một tế bào.
d)
trùng biến hình thuộc nhóm tế bào nhân thực, còn vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ.
7.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?
a)
Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.
b)
Có thể di chuyển được.
c)
Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
d)
Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.
8.
Nhóm nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào?
a)
Thực vật bậc thấp.
b)
Động vật nguyên sinh.
c)
Thực vật bậc cao.
d)
Động vật có xương sống.
9.
Cho các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm nào gồm toàn sinh vật có cơ thể đa bào?
a)
Tôm, rêu, ếch, tảo silic.
b)
Vi khuẩn, giun đất, ếch, rong.
c)
Rêu, ếch, chim sâu.
d)
Trùng roi, cây ổi, bắp cải.
10.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Những đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
a)
(1), (3).
b)
(2), (4).
c)
(3), (5).
d)
(1), (4).
11.
Chọn câu đúng khi nói về đặc điểm của cơ thể sinh vật đơn bào và cơ thể sinh vật đa bào?
a)
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nên không thể đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể.
b)
Cơ thể sinh vật đơn bào chỉ cấu tạo từ 1 tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm hết các chức năng của một cơ thể.
c)
Cơ thể sinh vật đa bào được cấu tạo bởi nhiều tế bào nên mọi tế bào đều đảm nhận hết các chức năng của cơ thể.
d)
Tế bào của cơ thể sinh vật đa bào đa năng hơn tế bào của cơ thể sinh vật đơn bào.
12.
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
a)
Khoảng 92 nguyên tố.
b)
Khoảng 80 nguyên tố.
c)
Khoảng 25 nguyên tố.
d)
Khoảng 32 nguyên tố.
13.
Cho các ý sau:
(1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
(2) Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể người ta chia thành 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Oxygen là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(4) Các nguyên tố đại lượng, vi lượng trong cơ thể không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.
(5) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(6) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Trong các ý trên, các ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
a)
(1), (2), (3), (5).
b)
(2), (4), (5), (6).
c)
(1), (2), (4), (6).
d)
(1), (2), (3), (4).
14.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
a)
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
b)
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
c)
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
d)
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
15.
Vì sao trong các nguyên tố đa lượng, Carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
a)
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể.
b)
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron giúp nó dễ dàng hình thành liên kết với các phân tử khác.
c)
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống.
d)
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC).
16.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đa lượng?
a)
C, H, O, N, Cu, S, Ca.
b)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
c)
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
d)
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
17.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
b)
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
c)
Tham gia vào cấu trúc của hệ enzym trong tế bào.
d)
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
18.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
a)
Bệnh bướu cổ.
b)
Bệnh viêm gan B.
c)
Bệnh cận thị.
d)
Bệnh tự kỉ.
19.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
a)
Protein.
b)
Lipid.
c)
Nước.
d)
Carbohydrate.
20.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
a)
liên kết cộng hóa trị.
b)
liên kết hydrogen.
c)
liên kết ion.
d)
liên kết photphodieste.
21.
Đâu là đặc điểm của liên kết hydrogen giữa các phân tử nước?
a)
Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.
b)
Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích dương.
c)
Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.
d)
Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.
22.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
(2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước).
(3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.
(4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
(5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.
Số câu phát biểu sai là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
23.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
a)
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
b)
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
c)
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
d)
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
24.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
(1) Chiếm khoảng 50% khối lượng tế bào.
(2) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.
(3) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.
(4) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
(5) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào.
a)
(1), (2), (3).
b)
(1), (2), (3), (5).
c)
(2), (3), (5).
d)
(2), (3), (4), (5).
100 %
